Từ loại (Nature des mots)
A0–A27 phút đọcCập nhật 15/7/2026
I.Danh từ
Danh từ là những từ chỉ sinh vật (người hoặc động vật) hoặc vật (những vật cụ thể, vả cả những ý nghĩ, tình cảm, hành động, sự kiện, hiện tượng…) Danh từ có thể làm chủ ngữ. Đồng thời, nó cũng có thể giữ chức năng trạng ngữ để chỉ : thời gian, nơi chốn, cách thức, phương tiện, nguyên nhân, hệ quả, sự đối lập, mục đích, giả thiết, giá cả, sự đo lường. Để tìm hiểu thêm về danh từ, xem tại đây.II.Hạn định từ và từ thay thế cho danh từ
Hạn định từ được đặt trước một dnah từ chung để tạo thành cụm danh từ. Đại từ là từ dùng để thay thế hoặc lặp lại một cụm danh từ thuộc mọi chức năng.1.Mạo từ
Mạo từ là một hạn định từ của danh từ, nó tương hợp về giống số với danh từ. Có 3 loại mạo từ- Mạo từ bất định (un, une, des) : trích dẫn một yếu tố từ một tổng thể mà ta có thể đếm được, giới thiệu sự tồn tại của một sinh vật, đồ vật, khái niệm.
- Mạo từ xác định (le, la, les) : hướng sự chú ý vào một người, một vật hoặc một khái niệm đã được biết đến.
- Mạo từ bộ phận (du, de la, de l’) : trích dẫn một phần từ một tổng không đếm được.
2.Đại từ nhân xưng
a.Đại từ nhân xưng không mang trọng âm giữ chức năng chủ ngữ
Loại đại từ này gồm : je, tu, il, elle, on, nous, vous, ils, elles. Nó luôn đi liên với động từ, ta không thể thêm bất kỳ một từ nào vào giữa nó và động từ (ngoại trừ một đại từ nhân xưng khác hoặc từ phủ định ne).b.Đại từ nhân xưng mang trọng âm
Loại đại từ này gồm : moi, toi, lui, elle, nous, vous, eux, elles. Các đại từ này dùng để chỉ người, chúng biệt lập với động từc.Đại từ nhân xưng giữ chức năng bổ ngữ trực tiếp (COD)
Loại đại từ này gồm : me, te, le, la, nous, vous, les, en. Me, te, nous, vous dùng để chỉ người ; le, la, les dùng để chỉ người hoặc vật ; en có thể thay thế cho một danh từ đặt sau một mạo từ bất định hoặc một mạo từ bộ phận hoặc một danh từ đi cùng với từ chỉ số lượng.d.Đại từ nhân xưng giữ chức năng bổ ngữ gián tiếp (COI)
Có hai loại bổ ngữ gián tiếp :- Bổ ngữ gián tiếp không mang trọng âm : me, te, lui, elle, nous, vous, leur.
- Bổ ngữ gián tiếp mang trọng âm : à moi, à toi, à lui, à elle, à nous, à vous, à eux, à elles, de moi, de toi, de lui, d’elle, de nous, de vous, d’eux, d’elles.
III.Tính từ và đại từ
1.Tính từ và đại từ chỉ định
a.Tính từ chỉ định
Tính từ chỉ định có các dạng : ce, cet, cette, ces Chúng được dùng để :- Xác định
- Chỉ một vật hoặc một người vừa được nói tới hoặc sắp được nói tới
- Khi đi với trạng từ -ci, nó chỉ trạng thái ở gần về thời gian, về không gian
- Khi đi với trạng từ -là, nó chỉ trạng thái ở xa về thời gian, về không gian
- Khi đi với cả -ci và –là, nó dùng để chỉ sự đối lập, sự xác định
- Giới thiệu
- Diễn tả tình cảm
b.Đại từ chỉ định
Đại từ chỉ định có các dạng : celui, celui-ci, celui-là, celle(s), celle(s)-ci, celle(s)-là, ceux, ceux-ci, ceux-là2.Tính từ và đại từ sở hữu
a.Tính từ sở hữu
Tính từ sở hữu thay thế mạo từ đứng trước một danh từ, tương hợp về giống và số của danh từ. Các dạng của tính từ sở hữu gồm : mon, ma, ton, ta, son, sa, mes, tes, ses, notre, votre, leur, nos, vos, leurs. Chúng được dùng để :- Chỉ sự sở hữu
- Biểu thị mối quan hệ hơi mơ hồ về tình huống, thói quen
- Biểu lộ cảm xúc
b.Đại từ sở hữu
Các dạng của đại từ sở hữu gồm :- Le mien, la mienne, les miens, les miennes
- Le tien, la tienne, les tiens, les tiennes
- Le sien, la sienne, les siens, les siennes
- Le nôtre, la nôtre, les nôtres
- Le vôtre, la vôtre, les vôtres
- Le leur, la leur, les leurs
3.Tính từ và đại từ bất định
a.Tính từ bất định
Tính từ bất định đi liền với danh từ, diễn tả những sắc thái không rõ ràng có liên quan tới số lượng. Các dạng của tính từ bất định gồm :- Nul/nulle
- Aucun/aucune
- Certain/certaine
- Quelque
- Quelques
- Certains/certaines
- Quelconque/quelconques
- N’importe quel(s)/n’importe quelle(s)
- Divers/diverses
- Différents/différentes
- Tout/toute/tous/toutes
- Chỉ một số lượng bằng không
- Chỉ sổ lượng một phần, số lượng xác thực
b.Đại từ bất định
Các dạng của đại từ bất định gồm- Aucun/aucune
- Un/une/ un(e) autre
- Quelqu’un
- Quelque chose
- Tout/tous/toutes
- Le même/la même
- …
IV.Động từ
Động từ là từ then chốt, đem lại nghĩa và sự gắn bó chặt chẽ cho câu. Động từ được dùng để diễn tả một hành động, sự kiện hoặc trạng thái. Nó thay đổi theo ngôi, thì, thể, thức, dạng.1.Loại động từ
Có 3 loại động từ- Động từ trọn nghĩa
- Trợ động từ être và avoir
- Các bán trợ động từ
2.Cú pháp của động từ
a.Các nội động từ thật sự
Đây là những động từ không bao giờ chấp nhận bổ ngữ. Các động từ thuộc loại này thường là các động từ chỉ chuyển động hoặc diễn đạt sự thay đổi về tình trạng.b.Ngoại động từ trực tiếp
Đi theo sau loại động từ này là một bổ ngữ trực tiếp trả lời cho câu hỏi qui ? hoặc quoi ?c.Ngoại động từ gián tiếp
Trong trường hợp này, bổ ngữ được đưa vào bởi giới từ à hoặc de. Bổ ngữ có thể là một đại từd.Động từ có hai bổ ngữ
Sau những động từ diễn đạt ý tưởng nói hoặc cho như dire hoặc donner, ta có thể có hai bổ ngữ, một bổ ngữ trực tiếp (COD) và một bổ ngữ phụ (COS).e.Động từ có một thuộc ngữ theo sau
Một số động từ có thể có một thuộc ngữ (danh từ hoặc tính từ) đi theo sau. Thuộc ngữ chỉ rõ một tính chất được đưa ra hoặc được nhận thấy từ chủ ngữ hoặc bổ ngữ. Xem thêm về động từ tại đây.V.Giới từ
Giờ từ là một từ (à, de, dans, avec) hoặc một cụm từ (à la fin de, grâce à, au lieu de) bất biến. Nó không tồn tại độc lập. Nó tạo nên mối quan hệ cú pháp và mối quan hệ ngữ nghĩa giữa hai từ. Giới từ có thể có các dạng :- Các từ đơn : de, à, sur, dans, chez, par, pour,…
- Các từ ghép : à cause de, afin de,…
- Các phân từ hiện tại cổ : suivant, durant
- Các phân từ quá khứ cổ : vu, excepté, passé
- Tính từ : sauf, plein
VI.Trạng từ
Trạng từ là một từ tùy ý và không thay đổi được đặt cạnh một tính từ, một động từ hoặc một trạng từ khác mà không thay đổi nghĩa của những từ này. Nó được dùng để bổ nghĩa cho những từ này. Trạng từ có thể ở dạng- Các dạng đơn : bien, mal, hier, là, loin…
- Các dạng dính liền hoặc không dính liền : bientôt, longtemps, dedans…
- Các dạng phái sinh : rapideàrapidement, vifàvivement…
- Tính từ có giá trị của trạng từ : avoir chaud, avoir froid,…
- Trạng từ chỉ thời gian
- Trạng từ chỉ nơi chốn
- Trạng từ chỉ cách thức
- Trạng từ chỉ số lượng và cường độ
- Trạng từ nghi vấn và cảm thán
- Trạng từ khẳng định và phủ định
- Trạng từ chỉ khả năng
- Trạng từ nối