Từ nối (Les connecteurs logiques)

B1–B22 phút đọcCập nhật 26/7/2026
Các từ nối dùng để diễn đạt các mối quan hệ thời gian hoặc logic giữa những phần khác nhau của một bài văn. Các từ nối này có thể là các trạng từ (d’un côté, de l’autre, d’une part, d’autre part ; d’abord, ensuite, de plus, enfin…) hoặc các liên từ (mais, or, donc).

I. Các từ nối chỉ thời gian

Các từ nối chỉ thời gian được dùng để liệt kê hoặc giúp thiết lập nên thứ tự thời gian trong một bài văn.
  • D’abord – en premier lieu – d’un part – premièrement – primo (văn nói)
  • Ensuite – en second lieu – d’autre part – deuxièmement – secundo (văn nói)
  • De plus – puis – et puis – en outre – par ailleurs – troisièmement – tertio (văn nói)
  • Enfin – finalement – en dernier lieu
* Lưu ý : dernièrement không mang nghĩa « en dernier lieu » mà là « récemment », « il y a peu de temps »

II. Các từ nối logic

Các từ nối logic được dùng để đánh dấu những giai đoạn khác nhau của một lập luận
  • Trình bày lí lẽ của đối phương (trước khi bác bỏ nỏ) : certes, il est vrai que, on dit parfois que, on m’objectera que…
  • Diễn đạt sự nhượng bộ, sự đối lập hoặc sự hạn chế : mais, pourtant, cependant, néanmoins, toutefois, quand même, tout de même, malgré tout, du moins, au moins…
  • Thêm vào một lý lẽ mới để kết thúc việc thuyết phục đối phương : or, d’ailleurs, non seulement…mais encore, en plus, de plus, en outre…
  • Nói rõ ý nghĩ của mình : autrement dit, en d’autres termes, en d’autres mots, c’est-à-dire, si je puis dire, comment dirais-je ?
  • Giải thích : en effet, c’est pourquoi…
  • Đưa ra ví dụ : par exemple, citons l’exemple de, je prendrai un exemple, un simple exemple suffira…
  • Đưa ra kết luận : ainsi, aussi, donc, bref, en tout cas, en conclusion, en somme, finalement, en définitive, en un mot, en résumé…
* Lưu ý : Không nên nhầm lẫn giữa ailleurs/ par ailleurs/ d’ailleurs
  • Ailleurs = autre part (ở chỗ khác)
Il n’est pas ici. Il est ailleurs. (Anh ấy không có ở đây. Anh ấy đang ở chỗ khác)
  • Par ailleurs = d’autre part (đưa vào một điểm mới trong lập luận)
Je ne comprends pas que ce film te plaise tant, il est en effet très drôle mais par ailleurs bien sot. (Tôi không hiểu sao bạn thích phim này thế, đúng là nó rất hài hước nhưng lại cũng rất ngớ ngẩn)
  • D’ailleurs (đưa vào một lý lẽ bổ sung để làm nòng cốt, củng cố quan điểm)
Il est tard, je dois rentrer chez moi. D’ailleurs, je suis épuisé. (Muộn rồi, tôi phải về nhà đây. Với lại, tôi cũng kiệt sức rồi)
  1. 1Cách diễn đạt về không gian
  2. 2Cách diễn đạt về thời gian
  3. 3Các cách diễn đạt thời gian (Expression du temps)
  4. 4Các cách diễn đạt nguyên nhân (Expressions de la cause)
  5. 5Các cách diễn đạt hệ quả và mục đích (Expressions de la conséquence et du but)
  6. 6Các cách diễn đạt sự đối lập và nhượng bộ (Expressions de l'opposition et de la concession)
  7. 7Các cách diễn đạt điều kiện và giả thuyết (Expressions de la condition et de l'hypothèse)
  8. 8Các cách diễn đạt cường độ (Expressions de l'intensité)