Từ ngữ chỉ số lượng (Expressions de la quantité) AUCUN/CHAQUE/TOUT...
A2–B14 phút đọcCập nhật 15/7/2026
Số lượng không nhất thiết phải là một khái niệm chính xác mà có thể là một sự xấp xỉ biến thiên trong khoảng từ 0 đến vô cùng và có thể diễn đạt bằng tính từ, danh từ, trang từ hoặc động từ.
1. Lượng bằng không
Nó được diễn tả bằng những tính từ aucun/ aucune, nul/ nulle hoặc bằng rien. VD : Que manges- tu ? - Rien ! (Bạn ăn gì thế ? - Làm gì có gì !) À cause de la pandémie, aucun événement n'a lieu cette anné. (Do dịch bệnh, không một sự kiện nào được tổ chức năm nay.)2. Lượng bằng một
- Chaque, chacun/ chacune
- Chaque là một tính từ luôn đi cùng với danh từ
VD : Chaque jour, je me réveille à 6h.
(Mỗi ngày, tôi dậy lúc 6h.)
-
- Chacun/ chacune là một đại từ. Nó có thể đứng một mình hoặc đứng trước de + danh từ/ đại từ
VD : Chacun a sa propre responsabilité.
(Mỗi người có trách nhiệm của riêng mình.)
- Tout/toute (luôn luôn ở số ít) đứng trước danh từ số ít
VD : Tout élève doit fait des exercices lui- même.
(Mỗi học sinh phải tự làm bài tập.)
3. Lượng tổng thể
Nó có thể diễn đạt bằng :- Một trạng từ : tout, entièrement, totalement, pleinement, absolument, ...
- Một tính từ : plein, vide
- Tout/ toute/ tous/ toutes
4. Lượng chủ quan hay lượng một phần
Nó có thể được diễn đạt bởi một trạng từ như : beaucoup, énormément, tellement, assez, trop, moins, suffisamment, ... . Các trạng từ này dùng để chỉ người, vật hoặc một khối lượng lớn. VD : Il y a beaucoup de choses à faire ! ( Còn rất nhiều thứ phải làm !) Khi được dùng độc lập, trạng từ bổ nghĩa cho động từ và được đặt giữa động từ khi động từ được chia ở thì đơn, được đặt giữa trợ động từ và phân tử quá khứ khi động từ được chia ở thì kép. VD : Il a totalement écrasé son adversaire ! ( Anh ấy đã hoàn toàn đè bẹp đối thủ !) Lượng chủ quan còn có thể được diễn đạt bằng một danh từ không xác định : la plupart, une part/ une partie, une majorité, ...- La plupart : Đứng một mình hoặc đứng trước de + danh từ hoặc de + đại từ ở số nhiều. Động từ được chia ở số nhiều.
- Une part/ une partie : Đứng một mình hoặc đứng trước de + danh từ. Part được dùng với một tổng thể chia ra được còn partie dùng với một tổng thể không thể chia ra được.
- La plus grande partie/ La majeure partie : Thường có một danh từ số ít và một động từ số ít đi theo sau.
- La majorité des... : Đi theo sau là một động từ chia ở số nhiều, hoặc ở số ít nhưng rất ít gặp.