Từ ngữ chỉ số lượng (Expressions de la quantité) AUCUN/CHAQUE/TOUT...

A2–B14 phút đọcCập nhật 26/7/2026
Số lượng không nhất thiết phải là một khái niệm chính xác mà có thể là một sự xấp xỉ biến thiên trong khoảng từ 0 đến vô cùng và có thể diễn đạt bằng tính từ, danh từ, trang từ hoặc động từ.

1. Lượng bằng không

Nó được diễn tả bằng những tính từ aucun/ aucune, nul/ nulle hoặc bằng rien. VD : Que manges- tu ? - Rien ! (Bạn ăn gì thế ? - Làm gì có gì !) À cause de la pandémie, aucun événement n'a lieu cette anné. (Do dịch bệnh, không một sự kiện nào được tổ chức năm nay.)

2. Lượng bằng một

  • Chaque, chacun/ chacune
    • Chaque là một tính từ luôn đi cùng với danh từ

VD : Chaque jour, je me réveille à 6h.

(Mỗi ngày, tôi dậy lúc 6h.)

    • Chacun/ chacune là một đại từ. Nó có thể đứng một mình hoặc đứng trước de + danh từ/ đại từ

VD : Chacun a sa propre responsabilité.

(Mỗi người có trách nhiệm của riêng mình.)

  • Tout/toute (luôn luôn ở số ít) đứng trước danh từ số ít

VD : Tout élève doit fait des exercices lui- même.

(Mỗi học sinh phải tự làm bài tập.)

3. Lượng tổng thể

Nó có thể diễn đạt bằng :
  • Một trạng từ : tout, entièrement, totalement, pleinement, absolument, ...
Các trạng từ này có thể bổ nghĩa cho một tính từ hoặc một động từ. VD : Il est totalement heureux de ces résultats. ( Anh ấy hoàn toàn hạnh phúc với những kết quả này.)
  • Một tính từ : plein, vide
Các tính từ này có thể đứng trước de + danh từ. VD : La salle est pleine de personnes. ( Căn phòng chật kín người.)
  • Tout/ toute/ tous/ toutes
Tout giữ chức năng trạng ngữ có nghĩa là "très, totalement, tout à fait". VD : La décoration de cette salle est tout simple. ( Trang trí của căn phòng này rất đơn giản.) Tout giữ chức năng tính từ bất định được đặt trước một danh từ có hạn định từ đứng trước thì có nghĩa là "tout entier", nó biểu thị tổng thể của nhóm có liên quan. VD : Je fais du sport tous les jours. ( Tôi tập thể thao hàng ngày.) Tout/ toutes giữ chức năng đại từ và được dùng độc lập thì có nghĩa là "toutes les personnes, toutes les choses" . VD : Venez tous, à table ! ( Tất cả vào bàn đi !) Tout khi được đặt sau le có nghĩa là "l'ensemble, la totalité". VD : Le tout, ça coûte combien ? ( Tất cả chỗ này bao nhiêu tiền ?)

4. Lượng chủ quan hay lượng một phần

Nó có thể được diễn đạt bởi một trạng từ như : beaucoup, énormément, tellement, assez, trop, moins, suffisamment, ... . Các trạng từ này dùng để chỉ người, vật hoặc một khối lượng lớn. VD : Il y a beaucoup de choses à faire ! ( Còn rất nhiều thứ phải làm !) Khi được dùng độc lập, trạng từ bổ nghĩa cho động từ và được đặt giữa động từ khi động từ được chia ở thì đơn, được đặt giữa trợ động từ và phân tử quá khứ khi động từ được chia ở thì kép. VD : Il a totalement écrasé son adversaire ! ( Anh ấy đã hoàn toàn đè bẹp đối thủ !) Lượng chủ quan còn có thể được diễn đạt bằng một danh từ không xác định : la plupart, une part/ une partie, une majorité, ...
  • La plupart : Đứng một mình hoặc đứng trước de + danh từ hoặc de + đại từ ở số nhiều. Động từ được chia ở số nhiều.
VD : J'aime bien les films français mais la plupart de classe choississent les films américains. ( Tôi rất thích phim Pháp nhưng phần lớn cả lớp chọn phim Mỹ.)
  • Une part/ une partie : Đứng một mình hoặc đứng trước de + danh từ. Part được dùng với một tổng thể chia ra được còn partie dùng với một tổng thể không thể chia ra được.
VD : Ce pizza est délicieux. J'aimerais bien manger une part. (Cái pizza này ngon thế. Tôi muốn ăn một miếng.) Une partie de la salle est couvert de poussière. (Một phần của căn phòng bị phủ bụi.)
  • La plus grande partie/ La majeure partie : Thường có một danh từ số ít và một động từ số ít đi theo sau.
VD : La plus grande partie du film est médiocre ! (Phần lớn bộ phim thật tầm thường !)
  • La majorité des... : Đi theo sau là một động từ chia ở số nhiều, hoặc ở số ít nhưng rất ít gặp.
VD : La majorité des ouvriers demandent une augmentation du salaire. (Đa số công nhân yêu cầu tăng lương.)