Câu tường thuật (Discours rapporté)

A2–B112 phút đọcCập nhật 26/7/2026
Câu tường thuật xuất phát từ hai tình huống giao tiếp : - Một người « tường thuật » một điều gì đó với một người khác - Nội dung, lời nói được nói và được thuật lại Có ba loại câu tường thuật. 1. Câu tường thuật trực tiếp, đây là loại câu mà người ta phát biểu chỉ lặp lại lời mà người ta đã nói. Nó được biểu thị bằng dấu hai chấm và dấu ngoặc kép.
  • Il lui a dit : « Je t’aime ! » (Anh ấy nói với cô ấy : « Anh yêu em ! » )
2. Câu tường thuật gián tiếp, đây là loại câu được nối với một động từ dẫn nhập và có dạng một mệnh đề bổ ngữ. Người ta thường gọi nó là câu gián tiếp có từ dẫn nhập (câu gián tiếp tự do).
  • Il lui a dit qu’il l’aimait. (Anh ấy nói với cô ấy là anh ấy yêu cô ấy)
3. Câu tường thuật gián tiếp nhưng tự do hơn, không có động từ dẫn nhập.
  • Elle préférait aller au cinéma avec ses amies. (Cô ấy thích đi xem phim với các bạn mình hơn)

I.Câu trực tiếp

Hãy quan sát lời phát biểu dưới đây :
  • Ce matin, avant d’aller au travail, Hugo m’a dit : «Marie, je t’aime ! » (Sáng hôm nay, trước khi đi làm, Hugo đã nói với tôi : « Marie, anh yêu em ! »
Ở đây có hai hành động phát biểu : Hành động đầu tiên của người xưng je (m’a dit) (Ta không biết hành động này diễn ra khi nào, ở đâu) Hành động thứ hai là của Hugo (Diễn ra vào sáng hôm nay) *Ghi chú : Động từ giới thiệu câu tường thuật trực tiếp có thể đứng trước, giữa, hoặc sau câu được dẫn ra. Nếu nó đứng trước câu được dẫn ra, trật tự câu vẫn bình thường. Nhưng nếu nó đứng giữa hoặc sau câu được dẫn ra thì bắt buộc phải có sự đảo ngữ.
  • Marie, m’a-t-il dit, je t’aime !
  • « Marie, je t’aime » , m’a-t-il dit.

II.Câu gián tiếp có từ dẫn nhập và những động từ liên quan đến động từ « dire »

Quan sát câu dưới đây :
  • Ce matin, avant d’aller au travail, Hugo m’a dit qu’il m’aimait. (Sáng nay, trước khi đi làm, Hugo đã bảo tôi rằng anh ấy yêu tôi)
Ở đây, chỉ có một hành động phát biểu, lời phát biểu « được thuật lại » được gộp lại, được thâu tóm lại ; nó không còn là một lời phát biểu tự do nữa mà trở thành một mệnh đề bổ ngữ đơn. Tuy nhiên, việc chuyển đổi này không phải lúc nào cũng dễ thực hiện.
  • Il a crié : « Marie ! Stop ! » → Il a crié que Marie, stop (Không thể được)

1.Những động từ liên quan đến động từ « dire »

Những động từ cho phép dẫn vào câu gián tiếp thường được gọi là những động từ liên quan đến động từ « dire ». Thực tế, dire là động từ thường gặp nhất, nhưng cũng có nhiều động từ khác phép diễn đạt tinh vi, định rõ những gì mà người ta muốn diễn đạt.
  • Il a dit (affirmé, déclaré , annoncé, assuré, expliqué, précisé, répondu, reconnu, admis, avoué,…) qu’il avait quitté son travail. (Anh ấy đã nói (khẳng định, tuyên bố, thông báo, đảm bảo, giải thích, xác định, trả lời, thừ nhập, chấp nhận, thú nhận,..) rằng anh đã nghỉ việc)

2.Việc chuyển từ câu trực tiếp sang câu gián tiếp kéo theo một vài thay đổi

a.Về ngôi

Phải biến đổi các đại từ nhân xưng, các tính từ và các đại từ sở hữu. - Hugo m’a dit : « J’utilise ta voiture, la mienne est en panne. » (Hugo bảo tôi : « Tôi sẽ dùng xe của cậu, xe tôi đang hỏng » ) → Hugo m’a dit qu’il utilisait ma voiture, que la sienne était en panne. (Hugo bảo tôi rằng cậu ấy sẽ dùng xe tôi, rằng xe cậu ấy đang hỏng)

b.Về thì của động từ ở thức indicatif

Nếu động từ dẫn vào câu tường thuật ở thì hiện tại, thì tương lai hoặc thức điều kiện thì các thì không thay đổi. - « Je reviendrai dans trois jours », promet-il. (Nó hứa : « Ba ngày nữa tôi sẽ về. » ) → Il promet qu’il reviendra dans trois jours. (Nó hứa là ba ngày nữa nó sẽ về) Nếu động từ dẫn nhập câu tường thuật ở một trong những thì quá khứ thì cần biến đổi thì của câu tường thuật. présent → imparfait
  • « Je suis chez moi », a-t-il dit. ( Nó đã nói : « Tôi đang ở nhà ». )
→ Il a dit qu’il était chez lui. (Nó đã bảo nó đang ở nhà) passé composé →plus-que-parfait
  • « J’ai déjà vu ce film », a-t-il dit. (Nó đã nói : « Tôi đã xem phim này rồi. » )
→ Il a dit qu’il avait déjà vu ce film. (Nó đã nói là nó đã xem phim này rồi) futur → conditionnel présent (futur du passé)
  • « Je reviendrai dans trois jours », a-t-il promis (Nó đã hứa : « Ba ngày nữa tôi sẽ về » )
→ Il a promis qu’il reviendrait dans trois jours. (Nó đã hứa là ba ngày nữa nó sẽ về) futur antérieur → conditionnel passé (futur antérieur du passé)
  • « Je vous appellerai dès que je serai arrivé », a-t-il dit à sa mère. (Nó đã nói với mẹ : « Con sẽ gọi cho mẹ ngay khi đến nơi » _
→ Il a dit à sa mère que il lui appellerait dès qu’il serait arrivé. (Nó đã bảo với mẹ rằng nó sẽ gọi cho mẹ ngay khi đến nơi)

c.Về các thức khác với thức indicatif

Subjonctif : Không có sự thay đổi khi chuyển sang câu tường thuật
  • « Il faut que tu fasses les devoirs. « (Bạn phải làm bài tập)
→ Il m’a dit qu’il fallait que je fasse les devoirs. (Anh ấy đã nói với tôi rằng tôi phải làm bài tập) Conditionnel : Không thay đổi
  • « Je voudrais te revoir ce soir. » (Tôi rất muốn gặp lại bạn tối nay)
→ Il m’a dit qu’il voudrait me revoir ce soir. (Anh ấy nói với tôi rằng anh rất muốn gặp lại tôi tối nay) Impératif : Trong văn tường thuật, động từ dẫn nhập (ở tất cả các thì) được theo sau bởi de + động từ nguyên thể
  • « Sortez de la classe ! » (Ra khỏi lớp !)
→ Elle me dit de sortir de la classe. (Cô ấy đuổi tôi ra khỏi lớp)

d.Về các từ chỉ thời gian (tính từ, trạng từ, cụm từ)

Nếu động từ dẫn nhập câu tường thuật ở một trong những thì quá khứ và nếu điều mà người ta thuật lại không liên quan đến hiện tại, hãy chú ý sự thay đổi.
  • Jean (lundi) : « On va au cinéma demain ? » (Jean nói (vào thứ hai) : « Mai chúng ta đi xem phim nhé ? » )
  • Thứ ba, tôi thuật lại lời Jean : Hier, Jean a proposé qu’on aille au cinéma aujourd’hui. (Hôm qua, Jean đã đề nghị là chúng tôi đi xem phim vào hôm nay)
  • Một tuần sau, tôi thuật lại lời Jean : Lundi dernier, Jean a proposé qu’on aille au cinéma le lendemain. (Thứ hai tuần trước, Jean đã đề nghị là chúng tôi đi xem phim vào hôm sau)

TỔNG KẾT

Câu trực tiếp Câu gián tiếp
Thức Impératif (Thức mệnh lệnh) « Sortez de la classe ! » (Ra khỏi lớp !) → Subjonctif (Thức chủ quan) Elle m’a ordonné que je sorte de la classe. (Cô ấy lệnh cho tôi ra khỏi lớp) → Infinitif (Thức nguyên thể) Elle m’a ordonné de sortir de la classe.
Thì Động từ dẫn nhập được chia ở quá khứ Présent (Hiện tại) → Imparfait (Quá khứ tiếp diễn)
Passé composé (Quá khứ hoàn thành) → Plus-que-parfait (Quá khứ xa)
Passé récent (Quá khứ gần) → Passé récent dans le passé (Quá khứ gần trong quá khứ)
Futur simple (Tương lai đơn) → Futur simple dans le passé (Tương lai đơn trong quá khứ)
Futur antérieur (Tiền tương lai) → Futur antérieur dans le passé (Tương lai đơn trong quá khứ)
Futur proche (Tương lai gần) → Futur proche dans le passé (Tương lai gần trong quá khứ)
Futur de probabilité (Tương lai có khả năng xảy ra) → Futur de probabilité dans le passé (Tương lai có khả năng xảy ra trong quá khứ)
Ngôi Ngôi thứ nhất, ngôi thứ hai ở số ít và số nhiều → Ngôi thứ ba ở số ít và số nhiều
Những từ dẫn nhập Dấu hai chấm Il dit : « J’ai faim » →Que → Il dit qu’il a faim.
Những từ ngữ chỉ thời gian và nơi chốn Hier (hôm qua) Avant-hier (hôm kia) La semaine dernière (tuần rồi) Le mois dernier (tháng rồi) L’année dernière (năm rồi) Aujourd’hui (hôm nay) Demain (ngày mai) Après-demain (ngày kia) La semaine prochaine (tuần tới) Le mois prochain (tháng tới) L’année prochaine (năm tới) Ici (ở đây) La veille (hôm trước) L’avant-hier (hôm kia) La semaine précédente (tuần trước) Le mois précédent (tháng trước) L’année précédente (năm ngoái) Ce jour-là (ngày hôm đó) Le lendemain (ngày hôm sau) Le surlendemain (ngày hôm sau nữa) La semaine suivante (tuần sau) Le mois suivant (tháng sau) L’année suivante (năm sau) Là (ở kia)
Câu cảm thán Comme ! Que ! Quel ! Il dit : « Comme/Que c’est dommage que tu ne gagnes pas ! » (Nó nói : « Thật tiếc là anh không thắng ! » ) Il dit : « Quel dommage que tu ne gagnes pas. » → Combien Il dit combien c’est dommage qu’il ne gagnes pas (Nó nói là thật tiếc là anh ấy không thắng.)

III.Câu gián tiếp tự do

Đây là loại câu mà ta thường gặp trong văn chương và chính xác hơn là trong những quyển tiểu thuyết. Loại câu này rất thông dụng. Trong loại câu này, một số sắc thái làm cho câu gián tiếp tự do gần với câu gián tiếp có từ dẫn nhập.
  • Các đại từ nhân xưng và các đại từ hoặc các tính từ sở hữu được chuyển đổi : Je préfère aller au cinéma avec mes amis. → Il préférait aller au cinéma avec ses amis.
  • Các thì cũng được chuyển đổi : J’ai vécu à Paris. → Il avait vécu à Paris.
  • Không có động từ dẫn nhập lời nói.
  • Có thể có các dạng cảm thán, nghi vấn, các dấu hiệu chủ quan, một địa chỉ cho người đối thoại…, các tình cảm, cảm xúc.

IV.Câu hỏi gián tiếp

Khi chuyển từ câu hỏi trực tiếp sang gián tiếp :
  • Các đại từ nhân xưng, các đại từ và các tính từ sở hữu thay đổi
  • Thì của các thức trực thuyết và những từ chỉ thời gian thay đổi nếu động từ dẫn nhập được chia ở thì quá khứ
Động từ dẫn nhập câu hỏi gián tiếp : demander, savoir, vouloir savoir, s’informer…, được theo sau bởi si khi câu hỏi dựa trên cả câu.
  • « Est-ce que tu es malade ? » → Il a demandé si j’étais malade. ( « Bạn ốm à ? » à Anh ấy hỏi xem liệu tôi có ốm không.)
Nếu câu hỏi dựa trên một phần của câu, dựa trên một sắc thái cụ thể hơn (nơi chốn, thời gian,…) thì từ để hỏi (où, quand, comment…) không thay đổi.
  • « Où habite-il ? » → Elle veut savoir où il habite. ( « Anh ấy sống ở đâu ? » à Cô ấy muốn biết anh ấy sống ở đâu )

TỔNG KẾT

Câu hỏi trực tiếp Câu hỏi gián tiếp
Các ngôi Ngôi thứ nhất, ngôi thứ hai ở số ít và số nhiều Il à demandé à son frère : « Es-tu prêt ? » (Anh ấy hỏi em trai mình : « Em sẵn sàng chưa ? » ) Nhưng : Il m’a demandé : « Es-tu prêt ? » (Anh ấy hỏi tôi : « Cậu sẵn sàng chưa ? » ) → Ngôi thứ ba số ít và số nhiều Il a demandé à son frère s’il était prêt. (Anh ấy hỏi em trai mình là em ấy đã sẵn sàng chưa) →Il m’a demandé si j’étais prêt. (Anh ấy hỏi tôi là tôi đã sẵn sàng chưa)
Câu tường thuật Est-ce que ? « Est-ce que tu es prêt ? » Đảo ngữ « Es-tu prêt ? » Ngữ điệu « Tu es prêt ? » Si Il lui a demandé s’il était prêt.
Que ? Qu’est-ce que ? « Que faites-vous ? » « Qu’est-ce que vous faites ? » (Các bạn đang làm gì ?) Qu’est-ce qui/Qu’il + động từ vô nhân xưng « Qu’est-ce qui/ Qu’il se passe ? » → Ce que Il lui a demandé ce qu’ils faisaient. (Anh ấy hỏi họ đang làm gì) → Ce qui/ce qu’il Il a demandé ce qui/ce qu’il se passait. (Anh ấy hỏi chuyện gì đã xảy ra(
Comment ? Pourquoi ? Quand ? Où ? Combien ? À quelle heure ? Qui ? (+ đảo ngữ) « Où habite-il ? » (Anh ấy sống ở đâu ?) → Comment ? Pourquoi ? Quand ? Où ? Combien ? À quelle heure ? Qui ? (không đảo ngữ) → Elle a demandé où il habite. (Cô ấy hỏi anh ấy sống ở đâu)
Những từ chỉ thời gian và không gian Nếu bổi cảnh ở quá khứ Hier (hôm qua) Avant-hier (hôm kia) La semaine dernière (tuần rồi) Le mois dernier (tháng rồi) L’année dernière (năm rồi) Aujourd’hui (hôm nay) Demain (ngày mai) Après-demain (ngày kia) La semaine prochaine (tuần tới) Le mois prochain (tháng tới) L’année prochaine (năm tới) Ici (ở đây) La veille (hôm trước) L’avant-hier (hôm kia) La semaine précédente (tuần trước) Le mois précédent (tháng trước) L’année précédente (năm ngoái) Ce jour-là (ngày hôm đó) Le lendemain (ngày hôm sau) Le surlendemain (ngày hôm sau nữa) La semaine suivante (tuần sau) Le mois suivant (tháng sau) L’année suivante (năm sau) Là (ở kia)