TOUT, TOUTE, TOUS, TOUTES - Tính từ, đại từ hay phó từ?
A2–B13 phút đọcCập nhật 15/7/2026
Tout Toute Tous Toutes có cách đọc tương đối giống nhau, tuy nhiên trong từng trường hợp lại đóng vai trò và biểu hiện ý nghĩa khác nhau. Dưới đây là các trường hợp sử dụng TOUT và cách phân biệt nó, phù hợp cho các bạn ở trình độ Trung cấp (A2B1) trở lên.
Ví dụ:
Tout Toute Tous Toutes đóng vai trò là tính từ không xác định (Tout Toute Tous Toutes adjectif)
Ở dạng tính từ không xác định, Tout có biến đổi theo giống và số và dùng để bổ nghĩa cho danh từ. Dưới đây là một số trường hợp liên quan tới Tout tính từ.Trường hợp 1: Tout Toute Tous Toutes + Article/Adjectif possessif/Adjectif démonstratif + Nom
Tout Toute Tous Toutes có thể đi cùng một mạo từ, tính từ sở hữu, tính từ chỉ định và theo sau đó là một danh từ. Khi được biểu hiện dưới dạng cấu trúc này, Tout và các biến thể hợp giống hợp số của nó (Toute, Tous, Toutes) chỉ sự toàn bộ. Ví dụ:- Je manges toutes les pommes. (Tôi ăn hết toàn bộ số táo)
- Je connais tous ses secrets. (Tôi biết mọi bí mật của anh ta)
Trường hợp 2: Tout Toute + Nom (sans article)
Trong trường hợp này, Tout, Toute đồng nghĩa với Chaque (bất kì, bất cứ) Ví dụ:- Nous devons gagner à tout prix. (Chúng ta phải chiến thắng bằng bất kì giá nào)
Trường hợp 3: Tout Toute Tous Toutes + Article + Nombre
Trong trường hợp này, Tout chỉ giá trị phân phối. Ví dụ:- Je lui rends visite tous les deux jours. (Tôi gặp cô ấy mỗi hai ngày/Cứ hai ngày tôi lại gặp cô ấy 1 lần)
- L'autobus s'arrête toutes les dix minutes. (Xe buýt dừng lại mỗi mười phút/Cứ mười phút xe buýt lại dừng một lần)
Tout Tous Toutes đóng vai trò là đại từ không xác định (Tout Tous Toutes pronom)
Với vai trò là đại từ không xác định,. chúng xuất hiện dưới dạng Tout Tous Toutes. Không có Tous làm đại từ nhé.Tout
Trong trường hợp Tout đứng một mình, nó đóng vai trò như một đại từ trung tính, có thể thay thế cho toàn bộ cụm "Toutes les choses". Ví dụ:- Tout ira bien. (= Toutes les choses iront bien) (Mọi thứ rồi sẽ ổn thôi)
Tous, Toutes
Tous hay Toutes được sử dụng để bổ nghĩa, nhấn mạnh cho danh từ phía trước nó. Lưu ý trong trường hợp này, ta phát âm chữ "s" trong Tous. Ví dụ:- Les filles sont toutes aimables. (= Toutes les filles sont aimables) (Tất cả các bạn nữ đều dễ thương)
Tout Toute Toutes đóng vai trò là phó từ (Tout Toute Toutes adverbe)
Một phó từ (Adverbe) có thể bổ nghĩa cho một tính từ hoặc một phó từ, phó ngữ khác. Thông thường trong trường hợp này, Tout sẽ không biến đổi (invariable). Tuy nhiên, nếu như tính từ bắt đầu bằng một phụ âm và ở giống cái hoặc tính từ bắt đầu bằng h bật hơi (h aspiré) thì ta vẫn có thể sử dụng Toute/Toutes.Trường hợp 1: Tout + Adverbe/Locution adverbiale/Adjectif bắt đầu bằng nguyên âm
Ví dụ:- Les filles sont tout aimables. (= Les filles sont très aimables) ≠ Les filles sont toutes aimables. (= Toutes les filles sont aimables)
Trường hợp 2: Tout Toute Toutes + Adjectif bắt đầu bằng phụ âm hoặc h bật hơi
Lưu ý trường hợp này ta không có Tous. Cụ thể:|
Tính từ (Adjectif) |
Giống đực (Masculin) |
Giống cái (Féminin) |
|
Số ít (Singulier) |
Tout |
Toute |
|
Số nhiều (Pluriel) |
Tout |
Toutes |
- Le ciel est tout bleu. (Bầu trời rất xanh/xanh ngắt)
- Les filles sont toutes sympathiques. (Những cô gái cực kì dễ thương)
- Ma mère est toute contente de mes résultats scolaires. (Mẹ tôi hoàn toàn hài lòng về kết quả học tập của tôi)