Trong tiếng Pháp cơ bản, động từ được chia ra 3 nhóm để việc học khoa học và rõ ràng hơn. Cụ thể: Động từ nhóm 1 tận cùng bằng đuôi -ER (trừ Aller), động từ nhóm 2 thường có tận cùng bằng đuôi -IR và động từ nhóm 3 - những trường hợp ngoại lệ còn lại. Mình tìm hiểu rõ hơn từ nhóm động từ ngay bên dưới nhé!
1. Động từ Nhóm 1 - Le 1er groupe
Động từ Nhóm 1 là những động từ kết thúc bằng
-ER trừ động từ aller. Nhóm 1 chiếm tới khoảng 90% tổng số động từ trong tiếng pháp, nhưng tin vui cho các bạn đang học là cách chia động từ ở Nhóm 1 vô cùng đơn giản.
Ở thì hiện tại, ta chia động từ nhóm 1 như sau :
– Để động từ nguyên mẫu và bỏ đi đuổi ER
– Thêm vào phần đuôi :
-e, -es, -e, -ons, -ez, -ent
| Je |
parle |
| Tu |
parles |
| Il/Elle |
parle |
| Nous |
parlons |
| Vous |
parlez |
| Ils/Elles |
parlent |
Chú ý : Cách đọc của các ngôi “Je, Tu, Il, Elle, Ils, Elles” giống nhau.
Ví dụ về một số động từ Nhóm 1 cơ bản và phổ biến: trouver (
tìm thấy, nhận thấy), donner (
cho), parler (
nói), regarder (
xem, nhìn), aimer (
thích),..
Một số điểm cần lưu ý khi chia động từ Nhóm 1
Động từ kết thúc bởi « cer » hay « ger »
Với những động từ
"cer", ta thay thế c bằng
"ç" khi mà ta chia ngôi nous.
Ví dụ:
| Je |
place |
| Tu |
places |
| Il/Elle |
place |
| Nous |
plaçons |
| Vous |
placez |
| Ils/Elles |
placent |
Với những động từ
"ger", ta giữ nguyên
"e" sau
"g" khi ta chia với ngôi nous
| Je |
mange |
| Tu |
manges |
| Il/Elle |
mange |
| Nous |
mangeons |
| Vous |
mangez |
| Ils/Elles |
mangent |
Động từ kết thúc bằng "eler" hay "eter"
Khi mà động từ kết thúc đã được chia bằng
"-e, -es, -ent", ta có 2 cách chia
→ đổi
"e" thành
"è" (acheter)
Ví dụ:
| Je |
achète |
| Tu |
achètes |
| Il/Elle |
achète |
| Nous |
achetons |
| Vous |
achetez |
| Ils/Elles |
achètent |
→ gấp đôi phụ âm (appeler, jeter)
| Je |
jette |
| Tu |
jettes |
| Il/Elle |
jette |
| Nous |
jetons |
| Vous |
jetez |
| Ils/Elles |
jettent |
Động từ kết thúc bằng "yer"
Động từ kết thúc bằng
–oyer hay
–uyer (envoyer (gửi), appuyer (ấn), ennuyer (làm chán nản)…), ta phải chia
"y" thành
"i" trước
"e" (e không đọc)
Những động từ kết thúc bằng
–ayer (payer, essayer, balayer…), có thể đổi y thành i nhưng điều này không bắt buộc.
Ví dụ:
| Je |
envoie |
| Tu |
envoies |
| Il/Elle |
envoie |
| Nous |
envoyons |
| Vous |
envoyez |
| Ils/Elles |
envoient |
Động từ Nhóm 2 - Le 2ème groupe
Những động từ nhóm 2 ở dạng có tận cùng bằng
-IR.
Tuy nhiên, không phải tất cả động từ kết thúc bằng "-IR" đều thuộc nhóm 2. Một số động từ lại thuộc nhóm 3.
Ở thì hiện tại, ta chia động từ nhóm 2 như sau :
– Để động từ nguyên mẫu và bỏ đi đuổi
IR
– Thêm vào phần đuôi:
-is, -is, -it, -issons, -issez, -issent
Ví dụ: Finir
| Je |
finis |
| Tu |
finis |
| Il/Elle |
finit |
| Nous |
finissons |
| Vous |
finissez |
| Ils/Elles |
finissent |
*
Lưu ý: Động từ chia ở ngôi “je, tu, il, elle, on” đọc giống nhau.
Những động từ thuộc nhóm này thường diễn tả sự thay đổi trạng thái: grandir (lớn lên, tăng thêm), grossir (mập lên, làm to ra), rougir (đỏ mặt), rajeunir (làm trẻ lại)...
Một số động từ Nhóm 2 phổ biến khác: choisir (
chọn lựa), réussir (
thành công), réfléchir (
suy nghĩ), punir (
phạt), obéir (
vâng lời)...
Động từ Nhóm 3 - Le 3ème groupe
Các động từ Nhóm 3 là những trường hợp động từ còn lại trong tiếng Pháp. Hầu hết các động từ đó là bất quy tắc. Tuy nhiên, một số ít động từ kết thúc bằng đuôi
-RE, -IR, OIR, DRE vẫn có quy tắc nhất định. Để đảm bảo chia động từ chính xác, hãy tìm kiếm các chia động từ đó trong các bảng tra cứu chia động từ.
Cách chia ác động từ Nhóm 3 có đuôi - IR
Có 2 cách chia khác nhau đối với những động từ kết thúc bằng
-IR ở Nhóm 3 này:
|
Đuôi |
offrir |
Đuôi |
dormir |
| Je |
-e |
j’offre |
-s |
je dors |
| Tu |
-es |
tu offres |
-s |
tu dors |
| Il/Elle |
-e |
il/elle/on offre |
-t |
il/elle/on dort |
| Nous |
-ons |
nous offrons |
-ons |
nous dormons |
| Vous |
-ez |
vous offrez |
-ez |
vous dormez |
| Ils/Elles |
-ent |
ils/elles offrent |
-ent |
ils/elles dorment |
- Những động từ có cách chia giống với động từ "offrir": accueillir, couvrir, cueillir, découvrir, ouvrir, souffrir.
- Những động từ có cách chia giống với động từ "offrir" : fuir, mentir, partir, sentir, servir, sortir.
Trường hợp đặc biệt, một số động từ kết thúc đuôi - IR có cách chia là bất quy tắc. Ví dụ: venir - je viens, tu viens, il vient, nous venons, vous venez, ils viennent
Cách chia các động từ Nhóm 3 có đuôi - RE, - OIR
|
Đuôi |
construire |
vivre |
recevoir |
| Je |
-s |
je construis |
je vis |
je reçois |
| Tu |
-s |
tu construis |
tu vis |
tu reçois |
| Il/Elle |
-t |
il/elle/on construit |
il/elle/on vit |
il/elle/on reçoit |
| Nous |
-ons |
nous construisons |
nous vivons |
nous recevons |
| Vous |
-ez |
vous construisez |
vous vivez |
vous recevez |
| Ils/Elles |
|
ils/elles construisent |
ils/elles vivent |
ils/elles reçoivent |
- Những động từ có cách chia giống với động từ "construire": conduire, cuire, déduire, détruire, instruire, introduire, nuire, produire, reproduire, réduire, séduire et traduire.
- Những động từ có đuôi ở Thì hiện tại giống với động từ "vivre": suivre, poursuivre, revivre et survivre.
- Những động từ có đuôi ở Thì hiện tại giống với động từ "recevoir": apercevoir, concevoir, décevoir, devoir et percevoir.
Trường hợp đặc biệt:
1. Phần lớn cách chia của những động từ kết thúc bằng đuôi
-OIR là bất quy tắc. Chính vì thế chúng ta cần học thuộc lòng các trường hợp đó.
Ví dụ:
- voir – je vois, tu vois, il/elle/on voit, nous voyons, vous voyez, ils/elles voient
- savoir – je sais, tu sais, il/elle/on sait, nous savons, vous savez, ils/elles savent
2. Những động từ kết thúc bằng
-aître (
connaître, paraître, naître et leurs composés) cũng là những trường hợp bất quy tắc.
Ví dụ:
- connaître – je connais, tu connais, il connaît, nous connaissons, vous connaissez, ils connaissent
3. Động từ "
rompre" lại có có cách chia đặc biệt ở ngôi 3 số ít: người ta thêm một chữ "t" sau chữ "p"
Ví dụ:
Cách chia những động từ nhóm 3 có đuôi -dre et en -tre
|
Kết thúc |
vendre |
mettre |
| Je |
-s |
je vends |
je mets |
| Tu |
-s |
tu vends |
tu mets |
| Il/Elles |
– |
il/elle/on vend |
il/elle/on met |
| Nous |
-ons |
nous vendons |
nous mettons |
| Vous |
-ez |
vous vendez |
vous mettez |
| Ils/Elles |
-ent |
ils/elles vendent |
ils/elles mettent |
Trường hợp đặc biệt
1. Động từ
prendre và một số từ tương tự
(apprendre, comprendre, surprendre …) cũng hơi đặc biệt: chúng bị bỏ "d" ở các ngôi số nhiều và "n" được nhân đôi ở ngôi 3 số nhiều.
Ví dụ:
- prendre – je prends, tu prends, il/elle/on prend, nous prenons, vous prenez, ils/elles prennent.
2. Động từ kết thúc
-indre (atteindre, craindre, éteindre, joindre, peindre, plaindre, teindre ...) cũng có 3 điểm cần ghi nhớ: chúng mất "d" ở số ít và số nhiều, thêm chữ "t" vào ngôi 3 số ít và "n" chuyển thành "gn" ở các ngôi số nhiều.
Ví dụ:
- peindre – je peins, tu peins, il/elle/on peint, nous peignons, vous peignez, ils/elles peignent
Các động từ bất quy tắc quan trọng: avoir, être, aller et faire
|
avoir |
être |
aller |
faire |
| Je |
j’ai |
je suis |
je vais |
je fais |
| Tu |
tu as |
tu es |
tu vas |
tu fais |
| Il/Elle |
il/elle/on a |
il/elle/on est |
il/elle/on va |
il/elle/on fait |
| Nous |
nous avons |
nous sommes |
nous allons |
nous faisons |
| Vous |
vous avez |
vous êtes |
vous allez |
vous faites |
| Ils/Elles |
ils/elles ont |
ils/elles sont |
ils/elles vont |
ils/elles font |
Trên đây, chúng mình đã giới thiệu tới các bạn 3 nhóm động từ trong tiếng Pháp và cách chia của chúng ở thì hiện tại. Xem thêm cách chia của 3 nhóm động từ ở
Quá khứ phân từ.
Tìm hiểu thêm những chủ đề ngữ pháp dưới đây
Có thể bạn quan tâm