Sự định lượng (Quantification)

A0–A21 phút đọcCập nhật 26/7/2026

1. Khái niệm về sự định lượng

Sự định lượng là sự xác định số lượng của vật, là sự diễn đạt ý niệm về kích thước, độ lớn, trọng lượng, ... Để diễn đạt ý nghĩa về số lượng, người ta có thể sử dụng số nhiều của danh từ nhưng như vậy thì không đủ khi người ta muốn diễn đạt một lượng chính xác Vì vậy, để tính toán, sắp xếp hoặc đo lường người ta sử dụng các chữ số (un, deux, trois, ....), con số(0, 1, 2, 3, ...) hoặc các từ khác phải sinh từ các số như une dizaine (một chục), un million (một triệu). Người ta cũng có thể diễn đạt bằng cách sử dụng các danh từ (une foule - một đám đông) , các tính từ (nombreux - nhiều) hoặc các trạng từ (beaucoup - nhiều).

2. Các vấn đề liên quan đến sự định lượng

a. Số đếm

Chi tiết ở đây

b. Số thứ tự

Chi tiết ở đây

c. Các từ phái sinh từ các số

Chi tiết ở đây

d. Các từ ngữ khác chỉ số lượng

Chi tiết ở đây
  1. 1Số đếm (Nombres cardinaux) UN, DEUX, TROIS...
  2. 2Số thứ tự (Nombres ordinaux) PREMIER, DEUXIÈME...
  3. 3Phân số, tỉ lệ phần trăm (Fractions et pourcentages)
  4. 4Số và danh từ tập hợp (Nombres et noms collectifs) UNE DOUZAINE/UN DUO, UNE PAIRE...
  5. 5Danh từ phái sinh từ số (Noms dérivés des nombres) MILLIONS, MILLIARDS...
  6. 6Các từ chỉ gấp bội (Termes multiplicatifs) DOUBLE, TRIPLE...
  7. 7Từ phái sinh từ các số (Termes dérivés des nombres)