Lối nhấn mạnh (Mise en relief)
A2–B13 phút đọcCập nhật 15/7/2026
Người ta thường dùng lối “cường điệu” hoặc “nhấn mạnh” để nhấn mạnh các yếu tố trong một bài văn. Các hình thức nhấn mạnh này có thể được diễn đạt theo nhiều cách.
Trong văn nói, người ta sẽ nhấn mạnh một từ hoặc một nhóm từ mà người ta muốn làm rõ.
- Vous êtes devenu le champion? (Bạn đã thành quán quân sao ?)
- Vous êtes devenu le champion ? (Bạn đã thành quán quân á ?)
Trong văn viết, và cả trong văn nói, hai hình thức nhấn mạnh dưới đây rất thường được sử dụng :
- Hình thức lặp lại : người ta làm nổi bật một yếu tố của câu và lặp lại yếu tố này bằng một đại từ
- Hình thức tách rồi : lúc này, người ta dùng cấu trúc C’est…+ đại từ quan hệ hoặc C’est…+ liên từ que
Tất cả các mệnh đề phụ đều có thể được nhấn mạnh.
Hình thức lặp lại (Les reprises)
Lặp lại một đại từ (chủ ngữ hoặc bổ ngữ) bằng một đại từ mang trọng âm (trước hoặc sau đại từ nhân xưng tương ứng)
- Moi, j’aime bien le cinéma. (Tôi rất thích xem phim)
- J’aime bien le cinéma, moi.
Lặp lại một danh từ chung hoặc một danh từ riêng bằng một đại từ nhân xưng (trước hoặc sau danh từ tương ứng)
- Vincent, tu lui as parlé hier ? (Hôm qua, bạn có nói chuyện với Vincent không ?)
- Tu lui as parlé, Vincent, hier ?
- Tu lui as parlé hier, Vincent ?
Lặp lại một danh từ bằng các đại từ chỉ định giống trung « ça » (trước hoặc sau danh từ tương ứng)
- Ce film, ils aiment ça ? (Họ có thích phim này chứ ?)
- Ils aiment ça, ce film ?
Hình thức tách rời (Les extractions)
Cấu trúc C’est + … + đại từ quan hệ
- Qui doit nettoyer cette pièce ? C’est Jean qui doit la nettoyer. (Ai là người phải dọn phòng này ? Jean chính là người phải dọn)
- C’est moi qui est le patron ici, pas vous ! (Ở đây tôi mới là sếp chứ không phải anh !)
Cấu trúc C’est + … + mệnh đề được đưa vào bởi liên từ « que »
- C’est dans ce parc que j’ai rencontré ta mère. (Bố đã gặp mẹ con ở chính công viên này)
- Ce n’est pas pour moi que je travaille, c’est pour mes enfants. (Tôi làm việc không phải vì bản thân mình mà là vì các con)
Cấu trúc Si…, c’est parce que… hoặc Si…, c’est que…
- Si elle a passé son examen, c’est parce qu’elle a étudié travailleusement. (Nếu cô ấy qua bài kiểm tra, đó là vì cô đã hoặc rất chăm chỉ)
- Si il n’est pas venu, c’est qu’il s’est réveillé trop tard. (Nếu anh ấy không đến, đó là vì anh ấy dậy quá muộn)