Thức và thì (Modes et temps) (2)

A2–B14 phút đọcCập nhật 26/7/2026

Thức (Modes) là gì? Cách sử dụng của các thức? Phân loại các thức như thế nào?

Bên cạnh thức trực thuyết - thức duy nhất cung cấp những chỉ dẫn về thời điểm diễn ra hành động, các thức còn lại dùng để diễn đạt thái độ, trạng thái tinh thần, quan điểm của người nói đối với điều người ta nói. Vì thế những thức còn lại này không có chức năng định vị thời gian xảy ra sự kiện. Việc sử dụng các thức cho phép người nói biểu đạt những thái độ khác nhau. Cùng xem xét ví dụ sau:
  • Ouvrez la fenêtre! - Impératif (Mở cửa sổ ra! - Thức mệnh lệnh): Người nói đưa ra một mệnh lệnh.
  • Vous ouvrez la fenêtre, s’il vous plait? - Indicatif (Anh vui lòng mở cửa số ra được không ? - Thức trực thuyết): Người nói nhờ người khác làm một điều gì đó cho mình một cách lịch sự.
  • Je veux que vous ouvriez la fenêtre. - Subjonctif (Tôi muốn anh mở cửa sổ ra - Thức chủ quan): Người nói trình bày một mong muốn một cách mạnh mẽ.
Người ta phân loại thành 2 thức : Mỗi thức sẽ có cách tạo lập, tương hợp, giá trị và cách sử dụng khác nhau.

Thì (Temps) là gì ? Cách sử dụng của các thì ? Phân loại các thức như thế nào ?

Từ « temps » trong tiếng Pháp vừa dùng để chỉ thời gian đã trải qua temps (chronologique), vừa chỉ thì ngữ pháp (temps verbal). Trong bài viết này, chúng mình muốn nói đến các THÌ ngữ pháp. Tiếng Pháp bao gồm các thì sau: Ngoài ra, trong tiếng Pháp người ta còn sử dụng đến các thì trong quá khứ như : Futur dans le passé (động từ có dạng như conditionel présent), futur proche dans le passé (động từ « aller » được chia ở Imparfait), futur antérieur dans le passé (động từ có dạng như conditionel passé) Mỗi thì sẽ có giá trị và cách sử dụng khác nhau. Chúng cũng biểu thị một thời gian khác nhau của hành động so với thời điểm nói. Muốn xác định Thì, chúng ta cần làm rõ 2 thời điểm:
  • Thời điểm mà người ta nói
  • Thời điểm xảy ra hành động hoặc sự kiện mà người ta nói đến.
Nếu trong câu đó xuất hiện hai hoặc nhiều hơn các mệnh đề, chúng ta cần xem xét đến mối quan hệ của động từ chính và động từ ở mệnh đề phụ. Ví dụ:
  • Hier, je ne suis pas sortie de chez moi parce qu’il pleuvait. (Hôm qua tôi không ra ngoài vì trời mưa) - 2 hành động đồng thời xảy ra ở quá khứ.
Chính vì vậy, cần xem xét 2 trường hợp sau:
  • Động từ chính ở bối cảnh hiện tại, tức nó có thể được chia ở thì hiện tại (Présent), thì tương lai (Futur) hoặc là một câu mệnh lệnh (Impératif), thì động từ ở mệnh đề phụ có thể chia ở các thì: présent, futur proche, futur simple, futur antérieur, passé récent hoặc passé composé.
  • Động từ chính ở bối cảnh quá khứ, tức nó có thể được chia ở thì quá khứ tiếp diễn (Imparfait), quá khứ hoàn thành (Passé Composé), quá khứ đơn (Passé Simple) hoặc quá khứ xa (Plus-que-parfait). Động từ phụ có thể được chia ở: imparfait, futur proche dans le passé, futur simple dans le passé, futur antérieur dans le passé, plus-que-parfait.
  1. 1Tương hợp phân từ quá khứ (Accord du participe passé)
  2. 2Phân từ hiện tại (Participe Présent)
  3. 3Thức điều kiện (Conditionnel Présent et Passé)
  4. 4Các thức vô nhân xưng (Modes impersonels)
  5. 5Động danh từ (Gérondif)
  6. 6Phân từ quá khứ được dùng độc lập (Participe passé employé seul)
  7. 7Thức mệnh lệnh (Impératif) - Nâng cao
  8. 8Thức chủ quan (Subjonctif)
  9. 9Thì hiện tại (Présent) Nâng cao
  10. 10Thì tiền tương lai (Futur antérieur)
  11. 11Thì quá khứ xa (Plus-que-parfait)