Câu bị động (La phrase passive)

A2–B16 phút đọcCập nhật 26/7/2026
Câu bị động cho phép trình bày một sự kiện hoặc một sự việc theo những quan điểm khác nhau

I.Cách sử dụng dạng bị động

Người ta sử dụng dạng bị động khi 1.Người ta không muốn hoặc không thể cung cấp những chỉ dẫn chính xác về người làm nên hành động, sự kiện.
  • Les voitures volantes seront inventées dans l’avenir. (Trong tương lai, ô tô bay sẽ được phát minh) (Không biết bởi ai)
2.Khi người muốn nhấn mạnh hành động hơn là tác nhân
  • De nombreuses recherches ont été effectuées en juillet. (Nhiều nghiên cứu đã được thực hiện vào tháng bảy)
3.Nếu nhân tố chịu tác động là người thì người ta sẽ thích làm nổi bật tác nhân hơn
  • Les jeunes sont directement touchés par le Covid-19. (Những người trẻ phải chịu tác động trực tiếp từ Covid-19)

II.Cách thành lập dạng bị động và các quy tắc bắt buộc

1.Cách thành lập dạng bị động

Việc chuyển từ dạng chủ động sang dạng bị động kéo theo nhiều sự thay đổi.
  • L’enfant a bu tout le lait. (Đứa trẻ đã uống hết sữa)
  • Tout le lait a été bu par l’enfant.
  • Chủ ngữ trở thành bổ ngữ tác nhân (par l’enfant)
Động từ ở dạng bị động luôn được với trợ động từ être và trợ động từ này được chia ở thì và thức giống với dạng chủ động.
  • Le professeur aide les étudiants. (Thầy giáo giúp đỡ các học sinh) à Les étudiants sont aidés par le professeur. (Các học sinh được thầy giáo giúp đỡ)
  • Le chien a mordu l’enfant. (Chó đã cắn đứa bé) à L’enfant a été mordu par le chien. (Đứa bé bị chó cắn)
*Không nên lẫn lộn giữa các động từ « bị động thực sự » và các động từ ở thể hoàn thành diễn đạt trạng thái, kết quả
  • La maison a été abandonnée par Les Dubois en 2005. (Căn nhà này đã bị gia đình Dubois bỏ hoang vào năm 2005)
  • La maison est abandonnée. (Ngôi nhà bị bỏ hoang) (Không rõ tác nhân)
Trong trường hợp thứ hai, phân từ ở đây mang giá trị của một tính từ chỉ thuộc tính.

2.Các quy tắc buộc phải tuân theo

Hai động từ chỉ tồn tại ở dạng bị động
  • être censé + động từ nguyên thể (coi như là) : Les étudiants sont censés comprendre la leçon. (Các học sinh coi như là hiểu bài)
  • être tenu de + động từ nguyên thể (buộc phải) : L’enfant est tenu d’obéir aux parents. (Trẻ con phải nghe lời cha mẹ)
Chú ý các động từ : contraindre, obliger, forcer
  • Khi ở dạng chủ động, chúng đi với giới từ à : On l’a forcé à rester à la maison. (Họ buộc anh ấy phải ở nhà)
  • Khi ở dạng bị động, chúng đi với giới từ de : Il a été forcé de rester à la maison. (Anh ấy bị buộc phải ở nhà)
Trong hầu hết các trường hợp, các ngoại động từ trực tiếp (có một bổ ngữ trực tiếp theo sau) đều có thể được đặt ở dạng bị động. Chỉ có hai ngoại động từ gián tiếp có thể được đặt ở dạng bị động : pardonner à quelqu’unobéir à quelqu’un.
  • Il est obéi.
  • Elle est pardonnée.
Một số ngoại động từ không được đặt ở dạng bị động
  • Avoir, posséder
  • Các động từ để diễn đạt sự đo lường : faire + mesure, mesurer, coûter, valoir, peser, vivre, durer…
  • Động từ pesermesurer có hai khả năng xảy ra :
Elle pèse les pommes. (Cô ấy cân táo) à Les pommes sont pesées par elle. (Táo được cô ấy cân) Elle pèse 45 kilos. (Cô ấy nặng 45 kí) (Không đổi được sang dạng bị động) Các động từ présenter (un avantage, un inconvénient, un intérêt, une difficulté), comportercomprendre (khi mang nghĩa có, gồm có) :
  • Mon exposé comprend/comporte deux parties. (Bài thuyết trình của tôi gồm hai phần)
  • Votre suggestion présente un avantage. (Gợi ý của anh đưa ra một lợi thế)
  • Những câu như vậy không chuyển sang dạng bị động được
Động từ regarder dùng với nghĩa bóng ( = concerner: có liên quan đến) không chuyển sang dạng bị động được
  • Ce problème regarde les é tudiants. (Vấn đề này liên quan đến các em học sinh)
Các ngữ động từ prendre la fuite (chạy trốn), perdre la tête (cuống cuồng lên), faire la grasse matinée (ngủ dậy trưa), faire l’idiot (có vẻ khờ khạo) không chuyển sang bị động được.

III.Bổ ngữ tác nhân

1.Khái niệm

Bổ ngữ tác nhân (hay còn gọi là bổ ngữ của dạng bị động) chỉ người làm nên hành động. Bổ ngữ này thường được đưa vào bởi giới từ par.
  • L’enfant a été mordu par le chien. (Đứa bé bị chó cắn)
Tuy nhiên, đôi khi bổ ngữ tác nhân cũng được đưa vào bởi giới từ de
  • Il est aimé de tout le monde. (Anh ấy được tất cả mọi người yêu quý)
Khi tác nhân là một đại từ, việc chuyển sang dạng bị động sẽ khó khăn, hầu như là không thể.
  • Elle a vendu une maison. (Cô ấy đã bán một ngôi nhà) à Une maison a été vendue par elle. (Rất khó chuyển)
Trừ khi người ta muốn nhấn mạnh tác nhân thực sự của hạnh động
  • Cette voiture a été achetée par elle et non par lui. (Chiếc ô tô này được cô ấy mua chứ không phải anh ấy)
2.Khi nào ta có thể sử dụng « de » thay cho « par » Với những động từ chỉ tình cảm, sự đánh giá (aimer, estimer, apprécier…)
  • Elle est aimée de ses amis. (Cô ấy được bạn bè yêu mến)
Với những động từ diễn tả hoạt động trí óc (connaître, savoir, oublier…)
  • Cet homme est connu de tous. (Người đàn ông này được mọi người biết đến)
Với những động từ để định vị thời gian hoặc không gian (précéder, suivre, accompagner, entourer...)
  • La petite fille est accompagnée de ses parents. (Cha mẹ cô bé đi cùng cô)

3.Sự vắng mặt của bổ ngữ tác nhân

Câu bị động không có bổ ngữ tác nhân khi :
  • Đó là điều hiển nhiên
Les criminels ont été arrêtés (par la police). (Những tên tội phạm đã bị bắt)
  • Người ta không thể hoặc không muốn nếu tác nhân ra
Ils seront punis. (Họ sẽ bị trừng phạt) (bởi ai ?)
  • Tác nhân là một từ không xác định
On a volé mon portefeuille à Mon portefeuille a été volé. (Ví của tôi đã bị trộm mất)