Câu phủ định (Phrase négative)
A2–B114 phút đọcCập nhật 15/7/2026
Câu phủ định là câu có nghĩa đối lập với câu khẳng định.
Nó được dùng để phủ định, từ chối, phản đối, để chỉ sự nghi ngờ, sự lưỡng lự, sự không biết.
Sự phủ định có thể được diễn tả bằng một câu chỉ có một từ: non, hoặc bằng một câu phủ định chứa hai từ: ne, được đặt trước động từ và chỉ có thể bị tách khỏi động từ bởi đại từ, và từ thứ hai: pas, plus, jamais…
I.Phủ định hoàn toàn
Sự phủ định dựa trên cả câu. Câu này có thể chỉ có một từ1.Non
Non là từ trái nghĩa của oui và si. Non thay thế cho cả một mệnh đề phủ định và là câu trả lời phủ định cho một câu hỏi trọn vẹn. Câu hỏi được diễn đạt bằng đảo ngữ, est-ce que hoặc bằng cách nhấn giọng.- Viendras-tu ? – Non. (Bạn có đến không ? – Không)
- Ne viendrez-vous pas à l’école ? – Moi, non, mais lui, si. (Các bạn không đi học sao ? – Tôi thì không nhưng cậu ấy thì có)
a.Non hay pas ?
Với sự đối lập, người ta có thể sử dụng non hoặc pas. Người ta thường dùng pas trước một tính từ, một trạng từ hoặc một đại từ.- Prêt ou pas prêt, tu dois aller à l’école. (Dù sẵn sàng hay chưa thì con cũng phải đi học)
- Le mot « professeur » est un nom et non/pas un verbe. (Từ « giáo viên » là một danh từ chứ không phải động từ)
- Il dit toujours des non-sens. (Anh ấy toàn nói những điều vô lí)
- Est-ce que tu es triste ? – Non, pas du tout/ Non, vraiment pas.
b.Non plus
Đây là từ phủ định của aussi.- Tu n’aimes pas ce film ? Moi, non plus. (Bạn không thích phim này sao ? Tớ cũng không thích)
2.Ne…pas
Ne là dấu hiệu chủ yếu của sự phủ định. Pas là từ thường được kết hợp với ne nhất.- Je ne parle pas chinois. (Tôi không nói được tiếng Trung)
a.Vị trí của từ phủ định ne…pas
Ne + động từ ở tất cả các dạng đơn + PAS
Hiện tại : Je ne parle pas anglais. (Tôi không nói được tiếng Anh) Tương lai : Je n’irai pas à l’école demain. (Ngày mai tôi không đi học) Phân từ hiện tại : Ne voulant pas faire des devoirs, elle a sorti. (Vì không muốn làm bài tập, cô ấy đã đi ra ngoài) Thức mệnh lệnh : N’oubliez pas de fermer la porte ! (Đừng quên đóng cổng !)NE + trợ động từ + PAS + phân từ quá khứ của động từ ở các dạng kép
Thì quá khứ hoàn thành : Je n’ai pas fait mes devoirs. (Tôi đã không làm bài tập) Thì quá khứ xa : Il n’était pas allé à l’école depuis quelques semaines. (Anh ấy đã không đi học từ vài tuần nay)NE PAS + thì hiện tại hoặc quá khứ của thức nguyên thể
- Tu devrais ne pas sortir tard. (Bạn không nên ra ngoài muộn vào buổi đêm)
b.Từ phủ định và các đại từ nhân xưng
Ne luôn được đặt trước các đại từ bổ ngữ- Connais-tu cet homme ? – Non, je ne le connais pas. (Bạn có quen người đàn ông này không ? – Không, tôi không quen)
c.Từ phủ định và các mạo từ bất định, mạo tù bộ phận
un, une, des → pas de (ở dạng phủ định hoàn toàn) du, de la, de l’→ pas de (ở dạng phủ định hoàn toàn)- Il y a un cinéma de qualité dans ce quartier ? – Mais il n’y a pas de cinéma ici ! (Khu phố này có rạp phim nào chất lượng không ? - Ở đây còn chẳng có rạp phim nào cả !)
d.Từ phủ định ne…ni…ni
Sự phủ định được kết hợp với et hoặc ou hoặc được chuyển thành ne…ni…ni Với các tính từ :- Elle n’est ni anglaise ni française, elle est chinoise. (Cô ấy không phải người Anh cũng không phải người Pháp, cô ấy là người Trung Quốc)
- Il est arrivé à l’heure, ni trop tôt, ni trop tard. (Anh ấy đến đúng giờ, không quá sớm, không quá muộn)
- Il ne mange pas de poulet, pas de porc.
- Il ne mange pas de poulet ni de porc.
- Il ne mange ni poulet, ni porc. (Anh ấy không ăn thịt gà cũng không ăn thịt lợn)
- Mon père ne bois pas et il ne fume pas.
- Mon père ne bois ni ne fume. (Bố tôi không uống rượu cũng không hút thuốc)
- Je n’ai ni voiture ni moto. (Tôi không có ô tô cũng không có xe máy)
- Je n’aime ni le soleil ni la lune. (Tôi không thích mặt trời cũng không thích mặt trăng)
II.Phủ định từng phần (phủ định tương đối)
Phủ định chỉ dựa vào một thành phần của câu. Vì thế nó kéo theo một sự giới hạn hoặc hạn chế. Với tất cả các cụm từ chỉ sự phủ định từng phần, từ pas biến mất (ngoại trừ ne…pas encore).1.Ne…rien hoặc rien…ne
Ne…rien được thành lập từ trạng từ phủ định ne, được kết hợp với đại từ phủ định rien. Rien luôn biểu thị một sự việc. Đây là từ phủ định của những đại từ bất định :- Quelque chose : Tu entends quelque chose ? – Non, je n’entends rien. (Bạn nghe thấy gì không ? – Không, tôi chẳng nghe thấy gì cả)
- Tout : Elle sait tout ? – Non, elle ne sait rien. (Con bé biết hết rồi à ? – Không, nó chẳng biết gì cả)
- Que : Que fais-tu ? – Non, je ne fais rien. (Bạn làm gì đó ? – Không, tôi không làm gì hết)
- Quoi : De quoi a-t-il besoin ? – Non, il n’a besoin de rien. (Anh ấy cần gì ? – Không, anh ấy không cần gì hết)
- Que fais-tu ? - Rien. (Bạn làm gì thế ? – Chả làm gì cả)
- Chủ ngữ : Rien n’a changé. (Không có gì thay đổi hết)
- Bổ ngữ trực tiếp : Nous ne faisons rien. (Chúng tôi không làm gì cả)
- Bổ ngữ gián tiếp : Je ne renonce à rien. (Tôi không từ bỏ gì hết) Je n’ai renoncé à rien. (Tôi đã không từ bỏ gì hết)
2.Ne…personne hoặc personne…ne
Ne…personne được thành lập từ trạng từ phủ định ne và được kết hợp với đại từ phủ định personne. Personne luôn biểu thị một người. Đây là từ phủ định của các đại từ bất định :- Quelqu’un : Il y a quelqu’un ? – Non, il n’y a personne. (Có ai không ? – Không, chả có ai cả)
- Tous : Ils sont tous présents ? – Non, personne n’est présent. (Tất cả mọi người có mặt chưa ? – Không, chưa ai có mặt)
- Tout le monde : Tout le monde est là ? – Non, personne n’est là. (Mọi người ở đó à ? – Không, không có ai ở đó cả)
- Qui : Qui m’aide ? Non ? Personne ne m’aide ? (Ai giúp tôi nào ? Không ư ? Không ai giúp tôi sao ?)
- Qui vient avec moi ? Personne ? (Ai đi với tôi không ? Không ai sao ?)
- Chủ ngữ : Personne n’est présent. (Không ai có mặt cả)
- Bổ ngữ trực tiếp : Je ne connais personne dans cette ville. (Tôi không quen ai trong thành phố này hết). Je n’ai connu personne.
- Bổ ngữ gián tiếp: Je n’ai parlé à personne. (Tôi đã không nói chuyện với ai hết)
3.Ne…aucun(e) hoặc aucun(e)…ne
Ne…aucun(e) được thành lập từ trạng từ ne kết hợp với aucun(e). Aucun(e) là tính từ bất định. Aucun(e), giống đực hoặc cái, luôn ở số ít. Aucun(e) biểu thị một người hoặc một vật. Đây là từ phủ định của một từ chỉ số lượng :- Combien d’étudiant y a-t-il dans cette classe ? – Il n’y en a aucun. (Có bao nhiêu học sinh trong lớp này ? – Không có học sinh nào cả)
- Combien d’étudiant y a-t-il dans cette classe ? – Aucun. (Có bao nhiêu học sinh trong lớp này ? – Không có học sinh nào cả)
- Chủ ngữ : Aucun contrat n’a été signé entre les deux parties. (Không có một hợp đồng nào được ký kết giữa hai bên)
- Bổ ngữ trực tiếp : Je n’ai aucune raison de le faire. (Tôi không có lí do nào để làm thế cả). Je n’ai eu aucune raison de le faire.
- Bổ ngữ gián tiếp : Il n’a droit à aucune demande. (Anh ấy không có quyền đòi hỏi gì hết)
4.Ne…nulle part hoặc nulle part…ne
Ne…nulle part được thành lập từ trạng từ ne, tính từ bất định nul(le) và danh từ part. Cụm trạng từ nulle part là phủ định của :- Quelque part : Il va quelque part ? – Non, il ne va nulle part. (Anh ấy đi đến nơi nào ? – Không, anh ấy chả đi đâu cả)
- Partout : Il le voit partout mais je ne le voit nulle part. (Anh ấy thấy nó ở khắp nơi nhưng tôi lại không thấy nó ở đâu hết)
- Où ?: Où va-t-il ? - Il ne va nulle part. (Anh ấy đi đâu thế ? - Anh ấy chả đi đâu cả)
- Où va-t-il ? - Nulle part. (Anh ấy đi đâu thế ? - Anh ấy chả đi đâu cả)
- Ở dạng đơn, hai từ phủ định được đặt hai bên động từ : Je ne vais nulle part. (Tôi không đi đâu cả)
- Ở dạng kép, hai từ phủ định dược đặt hai bên động từ : Je ne suis allé nulle part. (Tôi đã không đi đâu cả)
5.Ne…jamais hoặc jamais…ne…
Ne…jamais được thành lập từ trạng từ ne và trạng từ chỉ thời gian jamais. Được dùng một mình, jamais có giá trị thiết thực là trong một khoảng thời gian nào đó, không xác định, một ngày → Ne…jamais = pas une seule fois Đây là dạng phủ định của- Parfois, quelquefois, souvent : Il va souvent au café. Moi, je n’y vais jamais. (Anh ấy thường xuyên đi cà phê. Tôi thì không bao giờ)
- Déjà : Tu as déjà vu ce film ? - Non, je n’ai jamais vu ce film. (Bạn đã xem phim này rồi à ? - Không, tôi chưa bao giờ xem phim này)
- Toujours : Il sort toujours le matin ? – Non, il ne sort jamais le matin. (Anh ấy luôn ra ngoài vào buổi sáng ? – Không, anh ấy không bao giờ ra ngoài vào buổi sáng)
- Hai từ phủ định được đặt hai bên động từ ở dạng đơn : Je ne vais jamais au cinéma. (Tôi không bao giờ đi xem phim)
- Hai từ phủ định được đặt hai bên trợ động từ ở dạng đơn : Je n’ai jamais vu ce film. (Tôi chưa bao giờ xem phim này)
6.Ne…pas encore
Ne…pas encore được thành lập từ từ phủ định ne…pas, kết hợp với trạng từ chỉ thời gian encore. Cụm từ này chỉ một hành động sắp diễn ra. Ne…pas encore là phủ định của từ déjà.- Il est déjà 6 heures ? – Non, il n’est pas encore 6 heures. (6 giờ rồi ư ? Không, chưa đến 6 giờ đâu)
- Tu as fini tes devoirs ? – Pas encore. (Em làm xong bài tập chưa ? – Chưa ạ)
- Ở dạng đơn, hai từ phủ định được đặt hai bên động từ : Il n’est pas encore midi. (Vẫn chưa đến 12 giờ)
- Ở dạng kép, hai từ phủ định được đặt hai bên trợ động từ : Je n’ai pas encore lu ce roman. (Tôi vẫn chưa đọc cuốn tiểu thuyết này)
7.Ne…plus
Từ phủ định này được thành lập từ trạng từ ne và trạng từ plus. Ne…plus chỉ một việc đã diễn ra và đã chấm dứt trong quá khứ. Ne…plus là từ phủ định của :- Encore : Tu as encore soif ? – Non, je n’ai plus soif. (Bạn còn khát không ? – Không, tôi không còn khát)
- Toujours (= encore, à partir de maintenant) : Tu joues toujours au football ? – Non, je n’y joue plus. (Bạn còn chơi bóng đá không ? – Không, tôi không còn chơi bóng đá nữa)
- Ở dạng đơn, hai từ phủ định được đặt hai bên động từ : Je n’ai plus faim. (Tôi không còn đói)
- Ở dạng kép, hai từ phủ định được đặt hai bên trợ động từ : Je n’ai plus vu Marie depuis des années. (Tôi không còn gặp Marie từ nhiều năm nay)
8.Ne…guère
Từ phủ định này được thành lập từ trạng từ ne và trạng từ guère. Đây là một từ phủ định khá trịnh trọng, nó có nghĩa là :- Pas beaucoup, pas souvent và nó đi kèm một động từ : Je n’aime guère aller au cinéma. (Tôi không thích đi xem phim lắm)
- Pas très và đi kèm tính từ : Elle n’est guère sympathique. (Cô ấy không dễ mến lắm)
- Pas beaucoup de và đi kèm danh từ : Je n’ai guère de l’argent. (Tôi không có nhiều tiền lắm)
- Ở dạng đơn, hai từ phủ định được đặt hai bên động từ : Je n’aime guère faire la lecture. (Tôi không thích đọc sách cho lắm)
- Ở dạng kép, hai từ phủ định được đặt hai bên trợ động : Je n’ai guère eu de la chance. (Tôi đã không may mắn lắm)
III.Cụm từ chỉ sự hạn chế ne…que
Ne…que là một cụm trạng từ đồng nghĩa với seulement. Ở dạng đơn, hai từ được đặt hai bên động từ- Je n’aime que le vin. (Tôi chỉ thích uống rượu vang)
- Je n’ai acheté qu’un roman. (Tôi chỉ mua có một cuốn tiểu thuyết)
- Si tu es mécontent, tu n’as qu’à partir. (Nếu bạn không hài lòng, bạn chỉ còn cách ra đi)