Thức và thì (Modes et temps) (1)
A0–A24 phút đọcCập nhật 15/7/2026
Thức (Modes) là gì? Cách sử dụng của các thức? Phân loại các thức như thế nào?
Bên cạnh thức trực thuyết - thức duy nhất cung cấp những chỉ dẫn về thời điểm diễn ra hành động, các thức còn lại dùng để diễn đạt thái độ, trạng thái tinh thần, quan điểm của người nói đối với điều người ta nói. Vì thế những thức còn lại này không có chức năng định vị thời gian xảy ra sự kiện. Việc sử dụng các thức cho phép người nói biểu đạt những thái độ khác nhau. Cùng xem xét ví dụ sau:- Ouvrez la fenêtre! - Impératif (Mở cửa sổ ra! - Thức mệnh lệnh): Người nói đưa ra một mệnh lệnh.
- Vous ouvrez la fenêtre, s’il vous plait? - Indicatif (Anh vui lòng mở cửa số ra được không ? - Thức trực thuyết): Người nói nhờ người khác làm một điều gì đó cho mình một cách lịch sự.
- Je veux que vous ouvriez la fenêtre. - Subjonctif (Tôi muốn anh mở cửa sổ ra - Thức chủ quan): Người nói trình bày một mong muốn một cách mạnh mẽ.
- Thức nhân xưng (Modes personnels) có chủ ngữ chỉ ngôi và động từ được chia: thức trực thuyết (indicatif), thức chủ quan (subjonctif) và thức mệnh lệnh (impératif).
- Thức vô nhân xưng (Modes impersonnels) không có chủ ngữ chỉ ngôi và động từ không biến đổi: thức nguyên thể (infinitif), thức phân từ (participe) và động danh từ (gérondif).
Thì (Temps) là gì ? Cách sử dụng của các thì ? Phân loại các thức như thế nào ?
Từ « temps » trong tiếng Pháp vừa dùng để chỉ thời gian đã trải qua temps (chronologique), vừa chỉ thì ngữ pháp (temps verbal). Trong bài viết này, chúng mình muốn nói đến các THÌ ngữ pháp. Tiếng Pháp bao gồm các thì sau:- Thì hiện tại (Présent)
- Thì tương lai gần (Futur proche)
- Thì hiện tại tiếp diễn (Présent progressif)
- Thì tiền tương lai (Futur antérieur)
- Thì tương lai đơn (Futut simple)
- Thì quá khứ hoàn thành (Passé composé)
- Thì quá khứ gần (Passé récent)
- Thì quá khứ tiếp diễn (Imparfait)
- Thì quá khứ đơn (Passé simple)
- Thì quá khứ xa (Plus-que-parfait)
- Thời điểm mà người ta nói
- Thời điểm xảy ra hành động hoặc sự kiện mà người ta nói đến.
- Hier, je ne suis pas sortie de chez moi parce qu’il pleuvait. (Hôm qua tôi không ra ngoài vì trời mưa) - 2 hành động đồng thời xảy ra ở quá khứ.
- Động từ chính ở bối cảnh hiện tại, tức nó có thể được chia ở thì hiện tại (Présent), thì tương lai (Futur) hoặc là một câu mệnh lệnh (Impératif), thì động từ ở mệnh đề phụ có thể chia ở các thì: présent, futur proche, futur simple, futur antérieur, passé récent hoặc passé composé.
- Động từ chính ở bối cảnh quá khứ, tức nó có thể được chia ở thì quá khứ tiếp diễn (Imparfait), quá khứ hoàn thành (Passé Composé), quá khư đơn (Passé Simple) hoặc quá khứ xa (Plus-que-parfait). Động từ phụ có thể được chia ở: imparfait, futur proche dans le passé, futur simple dans le passé, futur antérieur dans le passé, plus-que-parfait.