Mệnh đề phụ bổ ngữ (Proposition subordonnée complétive)
B1–B213 phút đọcCập nhật 15/7/2026
I.Khái niệm
Mệnh đề phụ bổ ngữ bổ sung cho mệnh đề chính và phụ thuộc vào mệnh đề chính. Mệnh đề bổ ngữ chủ yếu được đưa vào bởi liên từ que (đôi khi là à ce que). Liên từ này không có nghĩa, chỉ là một từ nối- Je souhaite que tu gagnerais. (Tôi mong là anh sẽ thắng)
- Je ne sais pas s’il viendra. (Tôi không biết liệu anh ấy có đến không)
II.Vị trí của mệnh đề phụ bổ ngữ
Mệnh đề bổ ngữ thường được đặt sau mệnh đề chính- J’aimerais que tu sois plus prudent. (Tôi muốn bạn thận trọng hơn)
- Il affirme qu’il pleuvra ce soir. (Cô ấy khẳng định rằng tối nay trời sẽ mưa)
- Qu’il soit fatigué, nous l’avons constaté. (Anh ấy mệt, chúng tôi nhận thấy điều đó)
III.Thứ tự của các từ trong mệnh đề bổ ngữ
Đây là thứ tự thông thường của các từ trong một câu tiếng Pháp :Chủ ngữ + động từ + bổ ngữ
Thứ tự này là bắt buộc khi chủ ngữ của động từ là một đại từ hoặc động từ có một bổ ngữ- J’ai appris que tu serais promu. (Tôi được biết là bạn sẽ được thăng chức)
- Je voudrais que tu ailles avec moi. (Tôi muốn bạn đi cùng tôi)
- Il attendait que reviennent ses parents. (Nó đợi bố mẹ về)
IV.Thức của động từ trong mệnh đề bổ ngữ
Thức của mệnh đề bổ ngữ phụ thuộc trực tiếp vào nghĩa của động từ chính. Vậy nên, chính sự lựa chọn động từ chính sẽ xác định thức.1.Được theo sau bởi que + thức indicatif hoặc conditionnel
Những động từ hoặc ngữ động từ bắt buộc mệnh đề phụ phải được đặt ở thức indicatif đó là những động từ diễn đạt sự xác thực (khách quan hoặc chủ quan)a.Que + indicatif
Những động từ chính được theo sau bởi que + indicatif - Dire, affirmer, déclarer, ajouter, expliquer, préciser, raconter, répéter- Il affirme à sa mère qu’il pleuvra. (Nó khẳng định với mẹ rằng trời sẽ mưa)
- Elle répond qu’elle a fini ses devoirs. (Con bé trả lời rằng nó đã làm xong bài tập)
- Il prouve qu’il a un vrai talent de chanteur (Nó chứng minh rằng nó có tài làm ca sĩ)
- On lui objecte qu’il est jeune. (Người ta chê ta còn trẻ)
- Il admet que c’est la vérité. (Nó thừa nhận đó là sự thật)
- J’espère que tu gagne. (Tôi hy vọng là bạn thắng)
- Il lui rappelle qu’elle a beaucoup à faire. (Anh ấy nhắc cô ấy rằng cô còn nhiều việc phải làm)
- J’ai entendu que tu serais promu. (Tôi nghe nói là anh sẽ được thăng chức)
- Sa mère l’a averti qu’il pleuvrait. (Mẹ anh ấy cảnh báo anh ấy rằng trời sẽ mưa)
- Il a décider qu’il deviendrais chanteur. (Nó đã quyết định sẽ trở thành ca sĩ)
- Elle comprend que c’est inutile. (Cô ấy hiểu rằng việc đó thật vô ích)
- Il a promis qu’il reviendrait. (Anh ấy đã hứa là sẽ quay lại)
- J’ai l’impression que j’ai oublié quelque chose. (Tôi có cảm giác mình đã quên gì đó)
- Je suis certain que tu as fait de ton mieux. (Tôi chắc là bạn đã làm hết sức)
- Il est certain qu’il a oublié son portefeuille. (Chắc chắn anh ấy đã quên ví)
b.Que + conditionnel
Người ta dùng thức conditionnel trong một mệnh đề bổ ngữ - Để thêm vào một sắc thái giả định- On sait qu’il pourrait gagner. (Chúng tôi biết là anh ấy có thể thắng) (ngụ ý là : nếu anh ấy muốn, nếu anh ấy được giúp đỡ)
- Il a promis qu’il reviendrait la semaine prochaine. (Anh ấy đã hứa là tuần sau sẽ về)
2.Được theo sau bởi que + subjonctif
Những động từ được theo sau bởi thức subjonctif thường diễn đạt một thực thể chủ quan nào đóa.Những động từ chỉ ý muốn
Demander, dire, proposer, conseiller, souhaiter, suggérer, voiloir, exiger, ordonner, permettre, accepter, attendre, préférer Refuser, défendre, empêcher, interdire Il faut, il est obligatoire, indispensable, préférable, il vaut mieux, il vaudrait mieux…- Il faut que le cours soit repoussé d’une heure. (Buổi học cần phải lùi lại một tiếng)
- Elles tiennent à ce que nous fassions nos devoirs avant de sortir. (Các cô ấy muốn chúng tôi làm xong bài tập trước khi ra ngoài)
b.Những động từ diễn đạt tình cảm
Apprécier, détester, s’inquiéter, craindre, redouter, mériter, regretter, supporter- Elle craint qu’il ne vienne pas. (Cô ấy sợ rằng anh ấy sẽ không đến)
c.Động từ être, trouver, estimer, juger… + một tính từ diễn đạt tình cảm
Être heureux, malheureux, triste, surpris, étonné, stupéfait, ému, content, mécontent, désolé, ravi…- Il est content que je vienne avec lui. (Anh ấy hài lòng vì tôi đi cùng anh ấy)
- Je trouve normal qu’il ne se soit pas réveillé. (Tôi thấy việc anh ấy chưa ngủ dậy là bình thường)
d.Động từ avoir + một danh từ như besion, envie, peur, honte, le désir, la surprise, (de) la chance…
- Il a de la chance que le prof n’ait rien vu. (May cho bạn là thầy giáo không thấy gì hết)
e.Những động từ diễn đạt ý phủ định
Nier, contester, démentir, douter…- Je douter qu’il puisse gagner. (Tôi không tin là nó có thể thắng)
- Je ne doute pas qu’il peux gagner. (Tôi tin anh ấy sẽ thắng)
- Je ne doute pas qu’il puisse gagner mais je parierai sur son adversaire. (Tôi tin anh ấy sẽ thắng nhưng tôi sẽ đặt cược vào đối thủ của anh ấy)
- Je me doute qu’il est méchant. (Tôi luôn nghi ngờ rằng hắn là kẻ xấu xa)
- Je doute qu’il soit méchant. (Tôi không tin anh ấy là kẻ xấu xa)
f.Động từ vô nhân xưng được theo sau bởi thức subjonctif
Những động từ vô nhân xưng diễn đạt khả năng, sự chần thiết, mong muốn, sự hoài nghi, tình cảm… được theo sau bởi thức subjonctif. Il est possible que, il est nécessaire que, il faut que, il est triste que, il est souhaitable que, il est étrange que, il est (a)normal que, il est amusant que, il est intéressant que, il est important que, peu importe que…- Il est possible qu’il fasse beau. (Có thể trời sẽ đẹp)
3.Những động từ có thể chấp nhận cả hai thức indicatif hoặc subjonctif
a.Trong những cấu trúc nghi vấn hoặc phủ định
Những động từ chỉ quan điểm croire, penser, estimer, imaginer, juger…được đặt ở thức indicatif khi ở dạng khẳng định nhưng cũng có thể được theo sau bởi thức subjonctif khi chúng ở dạng nghi vấn(với sự đảo ngược chủ ngữ) hoặc phủ định.- Je pense qu’il pleut ce soir. (Tôi nghĩ tối nay trời sẽ mưa)
- Penses-tu qu’il pleuve ce soir ? (Bạn có nghĩ tối nay trời sẽ mưa không ?)
- Je ne pense pas qu’il pleuve ce soir. (Tôi không nghĩ tối nay trời sẽ mưa)
- Tu penses qu’il pleut ce soir ?
- Est-ce que tu pense qu’il pleut ce soir ?
b.Tùy theo mức độ xác thực ít hay nhiều
INDICATIF: Il est certain que Il est très vraisemblable que Il est vraisemblable que Il est très probable, fort probable que Il est probable que Il est assez probable que SUBJONCTIF: Il est assez peu vraisemblable que Il est peu vraisemblable que Il est assez peu probable que Il n’est pas certain que Il est improbable que Il est invraisemblable que Một số động từ hơi đặc biệt. Tùy theo chúng được theo sau bởi indicatif hay subjonctif, chúng có hai nghĩa khác nhau : Admettre- Il admet qu’il a eu tort. (c’est vrai) (Anh ấy thừa nhận rằng mình đã sai)
- Le prof admet que nous arrivions en retard de temps en temps mais pas tous les jours. (il peut comprendre que…) (Thầy giáo biết thỉnh thoảng chúng tôi đi muộn những không thường xuyên)
- J’ai compris qu’elle était triste. (je me suis rendu compte) (Tôi biết anh ấy buồn)
- Je comprends que tu sois triste, à ta place, je le serais aussi. (ça ne m’étonne pas) (Tôi biết bạn buồn, nếu là bạn, tôi cũng thế)
- Dites aux étudiants que je serais occupé demain et qu’ils veuillent finir leurs devoirs. (Hãy báo với các em học sinh rằng ngày mai tôi bận (đây là một thông tin) và các em ấy vui lòng hoàn thành hết bài tập (đây là yêu cầu) )
- J’entends que tu as rentré. (đây là một sự việc) (Tôi nghe tiếng bạn về)
- J’entends que vous finissiez vos devoirs. (đây là một mệnh lệnh) (Mẹ muốn con làm hết bài tập)
- Je suppose que tu partiras à l’étranger la semaine prochaine. (Tôi nghĩ tuần sau bạn sẽ ra nước ngoài)
- Suppose que tu sois le Président, que ferais-tu ? (Hãy cứ tưởng tượng bạn là Tổng thống, bạn sẽ làm gì ?)
V.Sự biến đổi : mệnh đề bổ ngữ à mệnh đề nguyên thể
1.Mệnh đề bổ ngữ ở thức chủ quan à sự biến đổi bắt buộc
Nếu mệnh đề bổ ngữ ở thức chủ quan thì bắt buộc phải có sự biến đổi. a.Khi chủ ngữ của động từ chính và chủ ngữ của động từ phụ giống nhau- Ils craignent qu’ils viennent en retard. (Họ sợ sẽ đến muộn) (không được dùng)
b.Khi bổ ngữ của động từ chính và chủ ngữ của động từ phụ giống nhau
- Ça m’étonne que je sois promu. (Điều làm tôi ngạc nhiên là tôi được thắng chức) (không được dùng)
- Je lui ai demandé qu’il ouvre la porte pour moi. (Tôi yêu cầu anh ấy mở cửa hộ tôi)
2.Mệnh đề bổ ngữ ở thức trực thuyết à có thể có sự biến đổi
Nếu mệnh đề bổ ngữ ở thức indicatif thì có thể có sự biến đổi- Je suis certain que j’ai ouvert la porte. (Tôi chắc chắn là mình đã ở cửa)
- Il a appris qu’il sera promu. (không đổi)
- Nous sommes certains que nous voulons pas prendre le bus. (Chúng tôi chắc chắn là chúng tôi không muốn đi xe buýt)
- J’espère que je gagnerai / J’espère gagner. (Tôi hy vọng là mình thắng)
VI.Sự biến đổi : mệnh đề bổ ngữ à danh từ, đại từ hoặc tính từ
1.Sự biến đổi : mệnh đề bổ ngữ à đại từ hoặc danh từ
Mệnh đề phụ bổ ngữ thường giữ vai trò là một bổ ngữ của động từ và vì thế, nó có thể được thay thế bởi : - Đại từ giống trung le (hoặc en)- Il faut que je fasse les devoirs ? – Oui, il le faut. (Tôi phải làm bài tập sao ? – Đúng vậy, phải làm)
- Il est question que le prof donne moins de devoirs. (Vấn đề là thầy giáo phải giao ít bài tập hơn) – Il en est question.
- J’attends avec impatience que tu arrives. (Tôi sốt ruột chờ bạn đến)
- Je suis heureux qu’il est parti. (Tôi mừng vì anh ấy đã đi về)
2.Sự biến đổi : mệnh đề bổ ngữ à tính từ
Với những động từ diễn đạt sự tin tưởng (penser, croire, trouver, estimer, juger…), mệnh đề bổ ngữ đi với động từ être có thể được thay thế bằng tính từ.- Elle trouve qu’elle est belle à Elle se trouve belle. (Cố ấy thấy mình đẹp)
- On dit qu’il est pauvre à On le dit pauvre. (Người ta nói anh ấy nghèo)