Tính từ chỉ phẩm chất (L’adjectif qualificatif)
A0–A23 phút đọcCập nhật 15/7/2026
Định nghĩa
Tính từ chỉ phẩm chất (L’adjectif qualificatif) là một từ biểu lộ phẩm chất, đặc tính của một danh từ chung: une belle fille (một cô gái xinh), un film émouvant (một bộ phim cảm động).
Tính từ chỉ phẩm chất bổ nghĩa cho danh từ nào thì phải tương hợp với danh từ đó: un livre intéressant (một quyển sách hay), des livres intéressant (những quyển sách hay), une grande maison (một ngôi nhà to), de grandes maisons (những ngôi nhà to).
Phân loại
Giống của tính từ (Le genre de l’adjectif)
- Thông thường, để chuyển tính từ giống đực sang giống cái, người ta sẽ thêm –e vào sau tính từ
- Các tính từ kết thúc bằng –e có chung một dạng cho giống đực và giống cái
- Nhiều tính từ giống cái sẽ được thành lập theo một cách khác
Để tìm hiểu thêm về giống của tính từ, bạn hãy tham khảo bài viết sau
Số của tính từ (Le nombre de l’adjectif)
- Thông thường, giống với danh từ, người ta thêm –s vào sau tính từ để chỉ số nhiều
-Tuy nhiên, có một số trường hợp đặc biệt : nếu tính từ giống đực có đuôi –s hoặc –x thì tính giống đực dạng số nhiều không đổi
Để tìm hiểu thêm về số của tính từ, bạn hãy tham khảo bài viết sau
Sự tương hợp của danh từ và tính từ (Accord du nom et de l’adjectif)
- Thông thường, tính từ bổ nghĩa cho danh từ nào thì sẽ hợp giống, số với danh từ đó
- Đối với các tính từ chỉ màu sắc, danh từ và tính từ tương hợp theo quy tắc chung (trừ một số trường hợp đặc biệt)
- Nếu tính từ bổ nghĩa cho hai danh từ được nối với nhau bằng ou hoặc ni, tính từ có thể ở dạng số nhiều
- Đối với danh từ tổng hợp, cấu trúc N + de + N (N + en + N), cần căn cứ vào nghĩa để tương hợp
- Với các cụm une espèce de + N, une sorte de + N, người ta tương hợp tính từ với danh từ thứ hai
Để tìm hiểu thêm về tương hợp danh từ và tính từ, bạn hãy tham khảo bài viết sau
Vị trí của tính từ (La place de l’adjectif)
-Các tính từ sau thường đứng sau danh từ : tính từ mang nghĩa đen, tính từ chỉ màu, quốc tịch, các phân từ hiện tại hoặc quá khứ
-Các tính từ ngắn và nhiều nghĩa có thể đứng trước danh từ (beau, petit, grand, jeune,…)
-Ngoài ra, một số tính từ có thể đứng cả trước hoặc sau danh từ
Để tìm hiểu thêm về vị trí của tính từ, bạn hãy tham khảo bài viết sau
Tiền tố và hậu tố của tính từ (Préfixes et suffixes des adjectifs)
-Một số tiền tố mang nghĩa phủ định, được dùng để tạo ra từ trái nghĩa : a-, in-, ir-, dés-, mal-, mé-, anti-
-Đối với các tính từ được lập ra từ danh từ, người ta dùng hậu tố : -ique, -el, -al, -aire, -if
-Đối với các tính từ được lập ra từ động từ, người ta dùng hậu tố : -able, -ible
Để tìm hiểu thêm về tiền tố và hậu tố của tính từ, bạn hãy tham khảo bài viết sau