Câu nghi vấn là một câu hỏi cần một câu trả lời. Người ta đặt câu hỏi để biết, để làm quen, để hỏi thăm.
Ngoài ra, người ta cũng hỏi để :
- Kiểm tra một thông tin
- Yêu cầu một sự phục vụ, một sự giải thích
- Giảm nhẹ một lời ra lệnh, một lời phê bình
- Giảm nhẹ một quan điểm quá dứt khoát
- Bắt đầu vào tiếp xúc với người khác
Có nhiều cách thức khác nhau để đặt câu hỏi bao gồm : ngữ điệu, ngữ điệu nghi vấn, sự đảo ngữ, từ nghi vấn và yếu tố không đổi dùng cho mọi trường hợp đó là dấu chấm hỏi ? Các cách thức đặt câu hỏi phụ thuộc vào sắc thái ngôn ngữ : ngôn ngữ trịnh trọng, ngôn ngữ thông dụng, ngôn ngữ thân mật.
Người ta phân biệt hai loại câu hỏi : câu hỏi trọn vẹn và câu hỏi từng phần.
I.Ba dạng câu hỏi trọn vẹn
Câu hỏi trọn vẹn dựa trên cả câu và nó cần một câu trả lời khẳng định :
Oui (có) ; phủ định :
Non (không) ; hoặc do dự :
Peut-être ! (có thể)
Câu hỏi toàn phần có thể có ba dạng :
1.Câu hỏi được thể hiện bằng ngữ điệu
Đây là câu hỏi đơn giản nhất. Nó không làm thay đổi trật tự của câu khẳng định và chính việc lên giọng ở cuối câu sẽ cho biết đó là câu hỏi.
Trong văn viết, câu hỏi này được phân biệt với câu khẳng định bằng dấu chấm hỏi. Loại câu này rất thường gặp trong văn nói.
- Tu vas à l’école ? (Bạn đi học à ?)
- Tu es malade ? (Bạn ốm à)
2.Câu hỏi được dẫn vào bởi từ : est-ce que… ?
Từ phức est-ce que rất dễ sử dụng : nó được đặt ở đầu câu và được theo sau bởi dạng khẳng định của câu.
- Câu khẳng định : Il pleuve ? (Trời mưa à ?)
- Câu hỏi : Est-ce qu’il pleuve ? (Có phải trời mưa không ?)
3.Sự đảo ngữ
Chủ ngữ được đặt sau động từ. Đây là một đoạn ngữ khá trịnh trọng.
a. Sự đảo ngữ đơn giản
Sự đảo ngữ được coi là đơn giản khi chủ ngữ là :
Vous adorez Vincent.(Bạn yêu mến Vincent) à Adorez-vous Vincent ? (Bạn có yêu mến Vincent không ?)
Il fait beau. (Trời đẹp) à Fait-il beau ? (Trời có đẹp không ?)
C’est un film d’action. (Đấy là một bộ phim hành động) à Est-ce un film d’action ? (Đấy có phải là một bộ phim hành động không ?)
*Chú ý :
Ở ngôi thứ nhất thì hiện tại, đối với nhiều động từ, người ta tránh đảo ngữ và thay vào đó thì dùng đoản ngữ est-ce que hoặc lên giọng.(Ta không bao giờ nghe thấy Viens-je ?)
Tuy nhiên, người ta có thể chấp nhận, nhất là trong văn viết, những dạng như :
- Puis-je ? Ai-je ? Vais-je ? Suis-je ?... (puis-je thay thế peux-je để xuôi tai hơn)
Ở ngôi thứ ba số ít, để tránh trường hợp hai nguyên âm gặp nhau, người ta thêm « t » vào để nghe xuôi tai hơn.
- A-t-il ouvert le magasin ? (Anh ấy đã mở cửa hàng chưa ?)
- Pourra-t-il obtenir de bonnes notes ? (Liệu anh ấy có thể được điểm cao không ?)
Ở các dạng kép của động từ, phải chú ý đảo ngược chủ ngữ với trợ động từ
- Est-il arrivé ? (Anh ấy đã đến nơi rồi sao ?)
- Avez-vous compris la leçon ? (Các em đã hiểu bài chưa ?)
Ở các dạng phản thân và không phản thân của động từ, các đại từ bổ ngữ luôn đứng đầu câu
- Vous vous appelez Jean. (Bạn tên Jean) à Vous appelez-vous Jean ? (Bạn tên Jean sao ?)
- Elle en est venue. (Cô ấy đến từ đó) à En est-elle venue ? (Cô ấy đến từ đó sao ?)
- Tu le lui as donné. (Bạn đã đưa nó cho anh ấy .) à Le lui as-tu donné ? (Bạn đã đưa nó cho anh ấy đúng không ?)
b. Sự đảo ngữ phức tạp
Sự đảo ngữ được cho là phức tạp khi chủ ngữ là một cụm danh từ hoặc một đại từ khác với đại từ nhân xưng (on hoặc ce)
Trong trường hợp này, danh từ hoặc đại từ vẫn ở vị trí của chúng, nhưng chúng được lặp lại sau động từ bởi il(s) hoặc elle(s).
- La lettre t’a fait pleurer. (Bức thư đã làm anh khóc) à La lettre t'a-t-elle fait pleurer? (Có phải bức thư đã làm anh khóc ?)
- Vincent et Valérie sont divorcés. (Vincent và Valérie đã li dị) à Vincent et Valérie sont-ils divorcés ? (Có phải Vincent và Valérie đã li dị đúng không ?)
4.Những dạng câu hỏi trọn vẹn khác
a. Dạng nghi vấn – phủ định
Câu hỏi cũng có thể được đặt ở dạng phủ định. Đây là cách đặt câu hỏi cần một câu trả lời khẳng định hoặc đây là cách yêu cầu một sự xác nhận. Trong trường hợp này, câu trả lời bắt đầu bằng trạng từ khẳng định si.
- Tu n’as pas fait les devoirs ? (Bạn không làm bài tập sao ?)
- Est-ce que tu n’as pas fait les devoirs ?
- N’as tu pas fait les devoirs ?
- Si, je les ai finis. (Có chứ, tôi đã làm xong rồi)
b. Dạng nhấn mạnh của câu hỏi
Người ta thêm vào câu khẳng định những cụm từ như : n’est-ce pas ? dis, dites ? j’èspère ? non ?
- Vous avez compris, non/dites/n’est-ce pas/j’èspère ? (Các em đã hiểu rồi, đúng không ?)
c. Câu hỏi xen kẽ
Đây là một câu hỏi kép được nối liền bởi ou.
Câu hỏi này giống với câu hỏi trọn vẹn bởi vì nó được diễn đạt với những cách thức giống nhau : ngữ điệu, đoản ngữ est-ce que và đảo ngữ.
Nhưng nó không đòi hỏi những câu trả lời giống nhau. Người ta không thể trả lời nó bằng oui, non hoặc peut-être.
Nó có thể có hai dạng :
- Est-ce que tu es Jean ou Hugo ? (Bạn là Jean hay Hugo ?)
- Dit-on le professeur ou la professeuse ? (Người ta nói le professeur hay la professeuse ?)
- C’est vrai ou ce n’est pas vrai ? (Đúng hay sai ?)
- C’est vrai ou non ? (Đúng hay sai ?)
- C’est vrai ou pas ? (Đúng hay sai ?)
- Est-ce que tu m’aimes ou non ? (Anh có yêu em hay không?)
- Est-ce que tu m’aimes ou pas ? (Anh có yêu em hay không?)
II.Câu hỏi từng phần
Câu hỏi từng phần là câu hỏi dựa trên một trong những thành phần của câu chứ không dựa trên cả câu.
Câu hỏi này cần một câu trả lời khác với oui, si, non, peut-être. Câu trả lời phụ thuộc vào từ mà người ta hỏi. Từ này là một từ nghi vấn được đặt ở đầu câu và được đọc lên giọng.
Ngữ điệu trong câu hỏi này khác với ngữ điệu trong câu hỏi trọn vẹn. Ta cần phải xuống giọng ở cuối câu.
1.Câu hỏi có thể dựa vào :
Chủ ngữ : Qui part ? Quelle maison ? (Ai đi vậy ? Ngôi nhà nào ?)
Thuộc ngữ của chủ ngữ : Qui êtes-vous ? (Bạn là ai ?)
Bổ ngữ trực tiếp : Qui aimes-tu ? (Bạn yêu ai ?)
Bổ ngữ gián tiếp : À qui parles-tu ? (Bạn nói chuyện với ai đó ?)
Trạng ngữ : Où allez-vous ? (Bạn đi đâu thế ?)
2.Các từ đưa vào câu hỏi toàn phần là :
Các đại từ :
- Qui, que : hỏi về lai lịch và tính chất
- Lequel, lesquels, laquelle, lesquelles : hỏi về tính chất và kéo theo một sự chọn lựa trong nhiều yếu tố
Các hạn định từ :
- Quel, quels, quelle, quelles : hỏi về tính chất
Các trạng từ :
- Quand ? Pourquoi ? Comment ? Combien ? Où ? D’où ? Par où ?...
- Người ta phân biệt :
- Các dạng đơn với sự đảo ngược của động từ và chủ ngữ (ngôn ngữ trịnh trọng)
- Các dạng kép với est-ce que (đoản ngữ thuộc ngôn ngữ thông dụng, nhưng đôi lúc nó cũng làm cho câu khá nặng nề)
Từ các dạng đơn đến các dạng phức với « est-ce que »
| Câu hỏi dựa vào chủ ngữ |
-Qui parle ? (Ai nói vậy ?)
-Qui est parti ? (Ai đi vậy ?)
-Lequel d’entre vous a fait les devoirs ? (Ai trong các bạn đã làm bài tập ?)
-Quel livre est ton préféré ? (Bạn thích quyển sách nào nhất ?) |
-Qui est-ce qui parle ?
-Qui est-ce qui est parti ? |
| Thuộc ngữ |
-Qui est-ce ? (Ai vậy ?)
-Qui est le patron ? (Ai là sếp ?)
-Que fait ton père ? (Bố bạn đang làm gì ?)
-Lequel de ces femmes est ta femme ? (Trong số những người phụ nữ này, ai là vợ anh ?)
-Quelle est votre rêve ? (Ước mơ của bạn là gì ?) |
-Qui est-ce qui est le patron ?
-Qu’est-ce que fait ton père ?
-Qu’est-ce que ton père fait ? |
| Bổ ngữ trực tiếp |
-Qui attendez-vous ? (Bạn chờ ai vậy ?)
-Que fait-il ? (Anh ấy làm gì vậy ?)
-Que dire, que faire ? (Nói gì, làm gì ?)
-Quoi de neuf ? (Có gì mới không ?)
-Laquelle de ces jupes préférez-vous ? (Trong những chiếc váy này, bạn thích cái nào nhất ?) |
-Qui est-ce qui vous attendez ?
-Qu’est-ce qu’il fait ?
-Qu’est-ce qu’il y a à dire, à faire ?
-Qu’est-ce qu’il y a de neuf ?
-Laquelle de ces jupes est-ce que vous préférez ? |
| Bổ ngữ được đưa vào bởi một giới từ |
-Avec qui parlez-vous ? (Bạn nói chuyện với ai đó ?)
-Avec qui parle Jean ? (Jean nói chuyện với ai ?)
-Avec qui Jean parle-t-il ?
-De quoi parlent-ils ? (Họ nói về chuyện gì đó ?) |
-Avec qui est-ce que vous parlez ?
-Avec qui est-ce que Jean parle ?
-De quoi est-ce qu’ils parlent ? |
| Trạng từ |
-Quand partiras-tu ? (Khi nào thì bạn đi ?)
-Pourquoi Jean partira ? (Tại sao Jean đi ?)
-Comment Jean partira-t-il ? (Jean sẽ đi bằng gì ?)
-Où va Vincent ? Où Vincent va-t-il ? (Vincent đi đâu vậy ?) |
-Quand est-ce que tu partiras ?
-Pourquoi est-ce que Jean partira ?
-Comment est-ce que Jean partira ?
-Où est-ce qu va Jim ? |
*Lưu ý :
Người ta không bao giờ đảo danh từ làm chủ ngữ và động từ khi dùng
pourquoi.
- Pourquoi Hugo a-t-il pleuré ? hoặc Pourquoi Hugo a pleuré ? nhưng không bao giờ dùng Pourquoi a pleuré Hugo ?
Từ ngôn ngữ trịnh trọng đến ngôn ngữ thân mật
| Ngôn ngữ trịnh trọng |
Ngôn ngữ thông dụng |
Ngôn ngữ thân mật |
| -Qui est venu ? (Ai đã đến ?) |
-Qui est-ce qui est venu ? |
-Qui c’est qui est venu ? |
| -Qui est-ce ? (Ai vậy ?)
-Qu’est-ce (hiếm) (Cái gì vậy ?)
-Lequel est ton ami ? (Ai là bạn của bạn ?) |
-Qu’est-ce que c’est ?
-Qu’est-ce que c’est que ça ?
|
-Qui c’est ? C’est qui ?
-C’est quoi ?
-C’est quoi ça ?
-C’est lequel ton ami ? |
| -Qui respectes-tu ? (Bạn tôn trọng ai ?)
-Qu’attends-tu ? (Bạn chờ đợi điều gì ? |
-Qui est-ce que tu respectes ?
-Qu’est-ce que tu attends ? |
-Qui tu respectes ? Tu respectes qui ?
-Tu attends quoi ? |
| -À qui parle-t-il ? (Anh ấy nói với ai ?)
-Avec qui est-t-elle ? (Cô ấy ở với ai ?)
-De quoi parle-t-il ? (Anh ấy nói về chuyện gì thế ?)
-À quoi renonce-t-il ? (Anh ấy từ bỏ cái gì ?) |
-À qui est-ce qu’il parle ?
-Avec qui est-ce qu’elle est ?
-De quoi est-ce qu’il parle ?
-À quoi est-ce qu’il renonce ? |
-À qui il parle ? Il parle à qui ?
-Avec qui elle est ? Elle est avec qui ?
-De quoi il parle ? Il parle de quoi ?
-À quoi il renonce ? Il renonce à quoi ? |
| -Quand partiras-tu ? (Khi nào bạn đi ?
-Comment te déplaces-tu ? (Bạn đi lại bằng gì ?)
-Où va-t-il ? (Anh ấy đi đâu ?) |
-Quand est-ce que tu partiras ?
-Comment est-ce que tu te déplaces ?
-Où est-ce qu’il va ? |
-Quand tu partiras ?
-Tu partiras quand ?
-Tu te déplaces comment ?
-Comment tu te déplaces ?
-Où il va ? Il va où ? |
Tổng kết
1.Lưu ý sự khác nhau giữa :
- Qui est-ce qui…(làm chủ ngữ cho những danh từ hoạt động) : Qui est-ce qui pleure ? (Ai khóc thế ?)
- Qu’est-ce qui…(làm chủ ngữ cho những danh từ không hoạt động) : Qu’est-ce qui s’est passé ? (Chuyện gì xảy ra vậy ?)
- Qui est-ce que (làm bổ ngữ trực tiếp cho những danh từ hoạt động) : Qui est-ce que tu attends ? (Bạn đang đợi ai ?)
- Qu’est-ce que (làm bổ ngữ trực tiếp cho những danh từ không hoạt động : Qu’est-ce que tu fait ? (Bạn đang làm gì ?)
2.Lưu ý :
Nếu đại từ nghi vấn lequel được đưa vào bởi giới từ à hoặc de, thì ta phải nhớ rút gọn, như đối với mạo từ và đại từ quan hệ
- à + lequel à auquel
- à + lesquel(le)s à auxquel(le)s
- de + lequel à duquel
- de + lesquel(le)s à desquel(le)s
3.Lưu ý cấu trúc :
Đại từ hoặc tính từ nghi vấn + de + tính từ
Qui + de + tính từ
- Qui d’autre est dedans ? (Còn ai ở bên trong ?)
- Qui avez-vous vu d’intelligent ? (Bạn thấy ai là người thông minh ?)
Que/qu’/quoi + de + tính từ
- Qu’as-tu fait de neuf ? (Hôm nay bạn đã làm được việc gì mới ?)
À qui/ à quoi + de + tính từ
De qui/ de quoi + de + tính từ
- À qui d’autre a-t-il parlé ? (Anh ấy đã nói chuyện với ai khác ?)
- De quoi d’autre ont-ils parlé ? (Bọn họ đã nói về việc gì khác ?)
4.Các trạng từ nghi vấn où ? comment ? quand ? pourquoi ? tương ứng với các cụm từ như à quel, endroit, de quelle manière, à quel moment, pour quelle raison…
- Où es-tu allé ? = Dans quel endroit es-tu allé ? (Bạn đã đi đâu ?)
- Quand est-il venu ? = À quel moment es-tu venu ? (Bạn đã đến lúc nào ?)
- Comment s’est-t-elle déplacée ? = De quelle manière, par quel moyen s’est-t-elle déplacée ? (Cô ấy đã đi lại bằng cách nào ?)
- Pourquoi est-il parti ? = Pour quelle raison est-il parti ? (Tại sao anh ấy lại đi ?)
5.Ghi chú
a. Có một lối vô nhân xưng diễn đạt câu hỏi
Người ta dùng đại từ nghi vấn giữ chức năng bổ ngữ hoặc một trạng từ nghi vấn được theo sau bởi một động từ nguyên thể.
- Que dire ? Que faire ? Que penser de cela ? (Nói gì ? Làm gì ? Nghĩ sao về điều đó ?)
- Où aller ? Où ne pas aller ? Comment faire ? Pour quoi faire ? Pour faire quoi ? (Đi đâu ? Không đi đâu ? Làm như thế nào ? Để làm gì ? )
- Comment travailler ? (Làm việc như thế nào ?)
- Réussir, mais comment ? (Thành công, nhưng bằng cách nào ?)
b. « Quoi ? »
Đại từ nghi vấn này được dùng theo nhiều cách.
Ta thấy nó trong cụm từ:
Quoi de neuf ? (Có gì mới không ?)
Đây là một cụm từ thường được dùng trong ngôn ngữ thông dụng. Nó có nghĩa khá rộng. Nó có thể có nghĩa :
- Qu’est-ce qu’il y a de nouveau dans votre vie ? (Có gì mới trong cuộc sống của bạn) Qu’est-ce qu’il y a de nouveau dans le monde ? (Có gì mới trên thế giới) Qu’elles sont les nouvelles du jour ? (Hôm nay có tin tức gì ?)
Người ta cũng gặp nó trong tất cả các cụm từ thân mật.
- Quoi? Que dis-tu ? (Thế nào ? Bạn nói gì ?)
- Tu sais quoi ? (Bạn biết không ?)
- Tu viens ou quoi ? (Bạn đến hay gì ?)