So sánh (Comparatif et Superlatif)
A2–B16 phút đọcCập nhật 15/7/2026
Người ta tìm cách diễn đạt hoặc là mối quan hệ bằng nhau hoặc giống nhau, hoặc là mối quan hệ không bằng nhau hoặc khác nhau.
Các cấp so sánh (Les comparatifs)
Một trong hai từ là điểm mốc, người ta xác định giá trị của từ kia so với từ này.
Người ta so sánh hai đặc trưng, hai tính chất
Để chỉ tính chất hơn, ta dùng cấp so sánh :
Plus + tính từ hoặc trạng từ + que + danh từ hoặc đại từ
- Jean est plus grand que son frère. (Jean cao hơn em trai mình)
Để chỉ tính chất bằng :
Aussi + tính từ hoặc trạng từ + que + danh từ hoặc đại từ
- Il est aussi drôle qu’elle. (Anh ấy hài hước như cô ấy)
Để chỉ tính chất kém :
Moins + tính từ hoặc trạng từ + que + danh từ hoặc đại từ
- Marie est moins travailleuse que sa mère. (Marie không chăm chỉ bằng mẹ mình
*Chú ý các cấp so sánh bất quy tắc
Tính từ bon à meilleur
Tính từ mauvais à pire
Trạng từ bien à mieux
Trạng từ mal à pis
Tính từ petit (với nghĩa trừu tượng) à moindre
Người ta so sánh hai số lượng
Để chỉ tính chất hơn :
Plus de + danh từ + que
- Il a plus d’argent que moi. (Anh ấy có nhiều tiền hơn tôi)
Để chỉ tính chất bằng :
Autant de + danh từ + que
- Elle a autant de patience que lui. (Cô ấy kiên nhẫn như anh ấy)
Để chỉ tính chất kém :
Moins de + danh từ + que
- Mon ami a moins de voiture que moi. (Bạn tôi có ít ô tô hơn tôi)
Người ta so sánh hai hành động hoặc hai trạng thái
Để chỉ tính chất hơn, người ta dùng cấp so sánh :
Động từ + plus + que
- Il travaille plus qu’avant. (Anh ấy làm việc nhiều hơn trước)
Để chỉ tính chất bằng
Động từ + autant + que
- Ce film me plaît autant que le précédent. (Tôi thích phim này bằng phim trước)
Để tính chất kém
Động từ + moins + que
- Il travaille moins qu’elle. (Anh ấy làm việc ít hơn cô ý)
*Ghi chú : Thông thường từ so sánh thứ hai được hiểu ngầm
- Tu as lu le dernier roman de Stephen King ? Il est aussi intéressent que le dernier ? – Non, il ne m'intéressait pas autant. (Bạn đã đọc cuốn tiểu thuyết mới của Stephen King chưa ? Nó có hay bằng cuốn trước không ? – Không, tôi thấy không hay bằng)
Trạng từ « davantage » :
- Được viết bằng một từ duy nhất
- Tương đương plus nhưng cường độ mạnh hơn
- Thường được dùng với động từ
- Thường đứng sau động từ
Các cấp so sánh cao nhất (Les superlatifs)
Người ta cũng có thể so sánh một yếu tố với tổng thể của những yếu tố khác hoặc một tsinh chất với cấp độ tối đa. Lúc này, người ta sẽ dùng các cấp so sánh cao nhất.
Le/ la/ les plus …, le/ la/ les moins… + tính từ hoặc trạng từ
- Pour moi, Paris est la plus belle ville dans le monde. (Đối với tôi, Paris là thành phố đẹp nhất thế giới)
- Elle est la moins grande personne dans la classe. (Cô ấy là người thấp nhất lớp)
Động từ + le plus/ le moins
- Il court le plus vite dans la classe. (Anh ấy chạy nhanh nhất lớp)
- Marie parle le moins dans la famille. (Marie ít nói nhất trong nhà)
*Chú ý : Ta có thể nói
- C’est le plus beau village dans la région. (Đó là ngôi làng đẹp nhất vùng)
hoặc
- C’est le village le plus beau dans la région. (Không bao giờ nói le village plus beau)
Cấp so sánh cao nhất bất quy tắc tương ứng với cấp so sánh hơn bất quy tắc nên ta có :
- Le meilleur/ la meilleur
- Le pire/ la pire
- Le moindre/ la moindre (trong trường hợp petit mang nghĩa trừu tượng)
Diễn đạt ý « so sánh dần lên » (Exprimer l’idée de « comparaison progressive » )
Để diễn đạt ý so sánh dần lên, ta có thể dùng
De plus en plus + tính từ hoặc trạng từ, de moins en moins + tính từ hoặc trạng từ
- Il fait de plus en plus chaud. (Trời càng ngày càng nóng)
De plus en plus de + danh từ, de moins en moins de + danh từ
- Elle a de moins en moins d’amis à cause de son arrogance. (Cô ấy ngày càng ít bạn do tính ngạo nghễ của mình)
Động từ + de plus en plus, động từ + de moins en moins
- Il joue de moins en moins du violon . (Anh ấy ngày càng ít chơi violon)
IV.Diễn đạt ý « so sánh song song » (Exprimer l’idée de « comparaison parallèle » )
Để diễn đạt ý so sánh song song, ta có thể dùng
Plus…, plus… ; moins…, moins…
- Plus nous nous parlons, plus nous nous apprécion. (Chúng tôi càng nói chuyện, chúng tôi càng thích nhau)
Plus…, moins… ; moins…, plus…
- Plus nous nous parlons, moins nous nous apprécion. (Chúng tôi càng nói chuyện, chúng tôi càng không thích nhau)
Autant…, autant… (có sự so sánh, đối lập giữa hai mệnh đề)
- Autant sa sœur est prudent, autant il est imprudent. (Chị nó thận trọng bao nhiêu, nó bất cẩn bấy nhiêu)
V.Diễn đạt sự giống nhau hoặc khác nhau (Exprimer la ressemblance ou la différence)
Để diễn đạt sự giống hoặc khác nhau, ta có thể sử dụng :
Comme + danh từ hoặc đại từ ; comme + động từ
- Vous êtes brave comme ton père. (Bạn dũng cảm như cha bạn vậy)
Comme si + động từ (ở imparfait hoặc plus-que-parfait)
- Elle se conduit comme si elle avait cinq ans. (Cô ấy cử xử như đứa trẻ năm tuổi vậy)
Ainsi que, de même que
- Il aime les chats de même que les chiens. (Anh ấy thích cả chó lẫn mèo)
Pareil à, semblable à, identique à, similaire à, tel que…
- Ma voiture est pareille à la tienne. (Ô tô của tôi cũng giống ô tô của bạn)
*Để nhấn mạnh một lý lẽ, ta có thể sử dụng :
D’autant plus que, d’autant moins que
- Je suis content de ne pas aller au cinéma ce mois, d’autant plus que il n’y pas de film intéressant dans le cinéma maintenant. (Tôi hài lòng với việc tháng này không đi xem phim, nhất là khi bây giờ ngoài rạp không có phim gì hay)