Thì quá khứ đơn (Passé simple)
B1–B24 phút đọcCập nhật 15/7/2026
Trong các thì quá khứ, Thì quá khứ đơn cũng là một thì đóng vai trò vô cùng quan trọng trong tiếng Pháp. Chúng ta thường thấy nó xuất hiện nhiều trong các tác phẩm văn học.
Trên đây là những kiến thức về Thì Passé simple. Tìm hiểu thêm cách thì ở quá khứ khác: Passé composé, Passé récent, Imparfait và Plus-que-parfait.
Cách sử dụng Thì quá khứ đơn (Passé simple)
Thì quá khứ đơn được mệnh danh là thì dùng để kể chuyện. Người ta dùng thì này trong văn viết, thực tế, người ta không còn sử dụng thì này trong văn nói nữa, ngoại trừ khi các văn bản được đọc lên. Mặc dù không được sử dụng trong văn nói, nhưng Thì quá khứ đơn không vì thế mà có khuynh hướng biến mất. Nó vẫn được sử dụng thường xuyên trong văn viết.- Cũng giống như thì quá khứ hoàn thành, Thì quá khứ đơn biểu thị một sự việc, một sự kiện hoặc một hành động đã hoàn thành trong quá khứ. Nhưng trong trường hợp của thì quá khứ đơn, sự việc đã hoàn tất vào thời điểm người ta nói.
- Người kể chuyện thường nấp sau câu chuyện, coi như sự kiện mà người đó kể được nhìn từ bên ngoài. Vì thế mà ta thường thấy quá khứ đơn được sử dụng nhiều nhất ở ngôi số ba.
- Le 14 juillet 1789, le peuple de Paris s’empara de la Bastille. Les quelques prisonniers qui y étaient enfermés sortirent sous les applaudissement de la foule. (Ngày 14 tháng 7 năm 1789, nhân dân Paris chiếm được ngục Bastille. Các tù nhân bị giam cầm thoát ra trong sự tán dương của đám đông.)
Cách chia động từ ở Thì quá khứ đơn (Passé simple)
Cách chia động từ ở Thì quá khứ đơn khá phức tạp. Trong trường hợp không chắc chắn, hãy dùng đến sự trợ giúp của bản chia động từ.Cách chia động từ Nhóm 1 ở Thì quá khứ đơn (Passé simple)
Ta buổi đuôi "-ER" và thêm lần lượt các đuôi sau: Je => ai Tu => as Il/Elles => a Nous => âmes Vous => âtes Ils/Elles => èrentCách chia động từ Nhóm 2 và một số động từ đuôi -RE ở Thì quá khứ đơn (Passé simple)
Đối với các động từ mà phân từ quá khứ có đuôi là "-i" (ví dụ rire hoặc suivre) và một số động từ đuôi - re (prendre, attendre, entendre, craindre, répondre, faire, mettre, dire..), ta sẽ bỏ đuôi “ir, re” rồi thêm các đuôi như sau: Je => is Tu => is Il/Elles => it Nous => îmes Vous => îtes Ils/Elles => irent ! Dạng này có một động từ bất quy tắc “naître” Je naquis Tu naquis Il naquit Nous naquîmes Vous naquîtes Ils/Elles naquirentCách chia động từ Nhóm 3 ở Thì quá khứ đơn (Passé simple)
Đa số các động từ có đuôi là -oir hoặc -oire và các động từ khác mà phân từ quá khứ có đuôi là “u” (ví dụ paraître, lire) sẽ có đuôi ở Thì quá khứ đơn như sau: Je => us Tu => us Il/Elles => ut Nous => ûmes Vous => ûtes Ils/Elles => urent Ví dụ:- Dès que les journaux parurent, il ne put pas contenir son impatience: il courut les acheter et les lut en chemin. (Ngay khi tờ báo được phát hành, anh ta không thể kiên nhẫn: anh ta chạy đi mua chúng và đọc chúng trên đường đi.)
| venir | tenir | |
| Je | vins | tins |
| Tu | vins | tins |
| Il/Elle | vint | tint |
| Nous | vinmes | tinmes |
| Vous | vintes | tintes |
| Ils/Elles | vinrent | tinrent |