Câu đơn và câu phức (Les phrases simples et les phrases complexes)
A0–A26 phút đọcCập nhật 15/7/2026
Cũng giống như tiếng Việt, tiếng Pháp cũng có câu đơn và câu phức (hay câu ghép). Câu đơn và câu phức trong tiếng Pháp là "Les phrases simples et les phrases complexes". Trong bài này, chúng ta sẽ thấy được sự khác nhau giữa câu đơn và câu phức thông qua tìm hiểu khái niệm và các dạng của từng loại câu.
Câu đơn và câu phức là hai dạng câu cơ bản nhất của tiếng Pháp. Có thế hiểu đơn giản, câu phức là sự kết hợp của nhiều câu đơn với từ nối. Trong câu phức luôn có 1 mệnh đề chính và 1 hoặc nhiều mệnh đề phụ, mỗi mệnh đề là một câu đơn. Cụ thể hơn, chúng ta hãy cùng hiểu khái niệm câu đơn và câu phức là gì, mỗi loại câu lại có các dạng ra sao nhé!
Câu đơn và câu phức là hai dạng câu cơ bản nhất của tiếng Pháp. Có thế hiểu đơn giản, câu phức là sự kết hợp của nhiều câu đơn với từ nối. Trong câu phức luôn có 1 mệnh đề chính và 1 hoặc nhiều mệnh đề phụ, mỗi mệnh đề là một câu đơn. Cụ thể hơn, chúng ta hãy cùng hiểu khái niệm câu đơn và câu phức là gì, mỗi loại câu lại có các dạng ra sao nhé!
Câu đơn (La phrase simple)
1.Khái niệm
Trong tiếng Pháp, ta có thể xác định loại câu cơ bản nhất là một câu đơn, một câu trung lập, chỉ có một động từ được chia và thứ tự của nó là : Chủ ngữ (Sujet) + Động từ (Verbe) + Bổ ngữ (Complément) (hoặc Thuộc ngữ ((Attribut)) Bổ ngữ này có thể là một COD (bổ ngữ trực tiếp), một COI (bổ ngữ gián tiếp), một trạng ngữ…- Il est beau. (Anh ấy đẹp trai) (Chủ ngữ + động từ + thuộc ngữ)
- Elle regarde un film. (Cô ấy xem phim) (Chủ ngữ + động từ + COD)
- Il obeit à ses parents. (Nó vâng lời cha mẹ) (Chủ ngữ + động từ + COI)
- Ils vont à l’école. (Họ đi học) (Chủ ngữ + động từ + trạng ngữ)
2.Những trường hợp đặc biệt của câu đơn
- Một số câu có từ nòng cốt là một danh từ hoặc đại từ. Khi đó người ta gọi chúng là câu danh từ (hoặc câu đại từ). Câu danh từ hoặc câu đại từ có thể là :
- Câu khẳng định : Demain, on va à l’école. (Ngày mai, chúng tôi đi học)
- Câu cảm thán : Quelle belle fille ! (Cô ấy thật xinh đẹp !)
- Câu mệnh lệnh : Sortez de la classe ! (Ra khỏi lớp !)
- Câu nghi vấn : Que fait-tu ? (Bạn làm gì thế ?)
Những câu khác có từ nòng cốt là một động từ duy nhất. Đó là trường hợp của các mệnh đề :
- Mệnh lệnh : Silence ! (Trật tự !)
- Nguyên thể (có giá trị mệnh lệnh) : Couper en petits morceaux. (Cắt thành nhiều miếng nhỏ)
- Nguyên thể (có giá trị cảm thán) : Jamais ! (Không bao giờ !)
Cũng có những câu chỉ chứa một từ như :
- Những câu khẳng định hoặc phủ định : Oui, certainement, tout à fait, non, jamais… (Vâng, chắc chắn, hoàn toàn, không, không bao giờ)
- Những lời chào, lời cảm ơn : Salut, bonjour, adieu, à demain, merci, pardon… (Xin chào, chào buổi sáng, tạm biệt, hẹn mai gặp lại, cám ơn, xin lỗi)
Đôi khi mệnh đề không đầy đủ :
- Quoi de beau ? (Có chuyện gì vậy ?)
- Vite, la porte ! (Mau lên, mở cửa đi !)
Câu phức
1.Khái niệm
Câu phức là câu có nhiều mệnh đề, mỗi mệnh đề có một động từ được chia là từ nòng cốt.- Il est rentré chez lui et il s'est endormit. (Anh ấy về nhà và đi ngủ)
2.Những dạng câu phức khác nhau
Mệnh đề kề nhau
Có những câu mà các mệnh đề của chúng nằm kề nhau. Chúng rất thông dụng trong văn nói. Trong văn nói, các mệnh đề khác nhau được chia tách bởi khoảng thời gian tạm ngưng. Trong việc viết, chúng được chia tách bởi những dấu phẩy.- Il est venu, il a bu un café. (Anh ấy đã đến và uống một ly cà phê)
- Il ne portait pas de casque, il a été condamné à 100 euros d’amende. (Anh ấy không đội mũ bảo hiểm, anh ấy bị phạt 100 euro.) (Hệ quả nguyên nhân)
- Marie parle de plus en plus, son mari de moins en moins. (Marie nói càng ngày càng nhiều, chồng cô nói ngày càng ít) (So sánh/ đối lập)
- Vous pouvez réessayer, vous échouerez toujours. (Bạn có thể thử lại, bạn vẫn sẽ thất bại thôi)
Mệnh đề kết hợp
Một số câu có các mệnh đề kết hợp, nghĩa là các mệnh đề được nối với nhau bởi một từ. Nếu câu có nhiều mệnh đề thì giữa hai mệnh đề hoặc giữa hai mệnh đề sau cùng, người ta dùng :- Một từ kết hợp (mais, ou, et, donc, or, ni, car,…) : Donc, il devait rester chez lui. (Do đó, anh ấy đã buộc phải ở nhà)
- Một trạng từ nối có thể chỉ nguyên nhân, hệ quả, sự đối lập : Elle est entré dans le café et elle a commandé un café au lait. (Cô ấy bước vào quán cà phê và gọi một ly cà phê sữa)
Mệnh đề phụ
Đó là những câu có một mệnh đề chính (mệnh đề chi phối những mệnh đề khác) và những mệnh đề phụ khác. Những mệnh đề phụ có thể kể đến là mệnh đề phụ quan hệ, mệnh đề phụ bổ ngữ, mệnh đề phụ nghi vấn, mệnh đề phụ trạng ngữ.- Hugo voudrait qu’il pleuve demain. (Hugo mong là mai trời sẽ mưa)
- Vous pouvez me dire si vous avez trouvé mon porte-feuille ? (Bạn có thể cho tôi biết liệu bạn đã tìm thấy ví của tôi hay chưa không ?)
Mệnh đề xen kẽ
Đó là những dạng câu có một hoặc nhiều mệnh đề xen kẽ, được đặt giữa hai dấu phẩy (ở giữa hoặc cuối câu)- J'obtenirai de bonnes notes, a-t-il promis à sa mère. (Con sẽ được điểm cao, thằng bé hứa với mẹ mình)
- il a besoin d'argent, je le comprends, mais il n'aurait pas dû me le voler. (Anh ấy cần tiền, tôi hiểu điều đó, nhưng anh ấy đáng lẽ không nên trộm của tôi)
- Tiếng Pháp Sơ Cấp A0A2
- Tiếng Pháp Sơ Cấp A0A2 Online
- Tiếng Pháp Trung Cấp A2B1
- Tiếng Pháp Trung Cấp A2B1 Online
- Luyện Thi DELF B1
- Luyện Thi DELF B2