Dạng của động từ phản thân
Ở dạng phản thân, trước động từ sẽ có một đại từ phản thân. Đại từ phản thân này chức năng biểu thị hành động đó được thực hiện bởi cùng một vật hoặc cùng một người với chủ ngữ.
1. Động từ ở dạng phản thân sẽ có cấu trúc như sau:
Se + Verbe
Ví dụ:
- se lever
- se promener
- s'occuper
2.
"Se" là đại từ phản thân (pronom réfléchi)
Đại từ phản thân
"se" sẽ biến đổi thàn
"me, te, nous, vous" tùy theo chủ ngữ hoặc danh từ đóng vai trò là chủ ngữ trong câu.
Ví dụ:
- Le matin, le petit garçon s'habille lui-même. (Mỗi sáng cậu bé đều tự mặc quần áo)
- Hier, je me suis couché à 10 heures. (Hôm qua, tôi đi ngủ lúc 10 giờ)
Cách chia động từ phản thân
Khi chia động từ phản thân (verbes pronominaux), chúng mình cần chú ý sự thay đổi của cả 2 thành phần của động từ. 2 thành phần là đại từ phản thân "se" và động từ phải được chia tương ứng theo ngôi của chủ ngữ:
Chia động từ phản thân ở thể khẳng định
« Se » biến đổi cụ thể như sau:
|
Pronom réfléchi |
Exemple (s'habiller) |
| Je |
me/m' |
Je m'habille |
| Tu |
te/t' |
Tu t'habilles |
| Il/Elle |
se/s' |
Il s'habille |
| Nous |
nous |
Nous nous habillons |
| Vous |
vous |
Vous vous habillez |
| Ils/Elles |
se/s' |
Ils s'habillent |
*Lưu ý:
1.
"Me, te, se" chuyển thành
"m’, t’, s’" nếu động từ bắt đầu bằng
nguyên âm hay
« h » câm.
2. Khi chia động từ phản thân ở
Thì Quá khứ hoàn thành (Passé Composé), trợ động từ luôn luôn là
"être"
Ví dụ:
- Hier, je me suis lève très tôt, à 10 heures du matin. (Hôm qua, tớ thức dậy sớm cực, vào lúc 10 giờ sáng)
Chia động từ phản thân ở thể phủ định
Ở thể phủ định: chúng ta thêm
"ne" vào trước đại từ phản thân và
"pas" vào sau động từ.
Ví dụ:
- Je ne me lève pas tôt tous les jours
- Les fils ne se sont pas lavé les mains avant de manger.
Phân loại các động từ phản thân
Các động từ phản thân thực sự (Les verbes réellement pronominaux)
1. Một số động từ chỉ có một dạng duy nhất: dạng phản thân. Ví dụ:
s'enfuir (chạy trốn, tẩu thoát),
se méfier de (dè chừng, không tin),
se souvenir de (nhớ lại, hồi tưởng)
2. Một số động từ có hai dạng: phản thân và không phản thân. Thông thường trong trường hợp này, nghĩ chỉ có một chsut thay đổi, nhưng bạn sẽ thấy giới từ thay đổi
Ví dụ:
- Il a décidé de partir (Anh ấy đã quyết định ra đi).
- Il s'est décidé à partir (Cuối cùng, anh ấy cũng đã quyết định ra đi - ngụ ý: sau khi do dự, suy nghĩ rất lâu)
3. Một động từ có thể có cả 2 dạng: phản thân và không phản thân. Nhưng ngữ nghĩa lại hoàn toàn khác nhau.
Ví dụ:
- J'aperçois quelqu'un à la fenêtre (Tôi nhìn thấy ai đó ở cửa sổ)
- Je me suis aperçu que je m'étais perdu (Tôi nhận ra rằng mình đã bị lạc).
Các động từ phản thân có ý nghĩa phản thân (Les verbes pronominaux réfléchis)
Động từ phản thân có ý nghĩa phản thân là động từ mà
hành động của chủ ngữ của chủ ngữ tác động trực tiếp vào chủ ngữ.
Một số động từ như:
se laver, se lever, se coucher, se promener, se regarder.
Các động từ phản thân có ý nghĩa qua lại (Les verbes pronominaux réciproques)
Chủ ngữ luôn ở số nhiều và luôn có ý nghĩa tác động lẫn nhau.
Một số động từ như:
se téléphoner, se parler, se regarder, se rencontrer, se voir.
Ví dụ:
- Fabien aime Anne. Anne aime Fabien => Il s'aiment.
Các động từ phản thân có nghĩa thụ động (Les verbes à sens passif)
Trong trường hợp này, tác nhân được xem là ít quan trọng hoặc đã quá rõ ràng nên nó vắng mặt
Ví dụ:
- Ces livres se sont très bien vendus. (Những cuốn sách này được bán rất chạy)
Tìm hiểu thêm những bài viết khác về tiếng Pháp tại đây
Có thể bạn quan tâm