« Vers » và « envers »
Vers chỉ hướng địa lý
- On se dirige vers le sud. (Họ đi về phía nam)
Vers cũng chỉ một thời điểm phỏng chừng
- Il est rentré chez lui vers minuit. (Anh ấy về nhà vào khoảng nửa đêm)
Envers dùng để diễn đạt một thái độ, tình cảm ( = « à l’égard de », « par rapport à » )
- Pierre a une confiance totale en sa femme. (Pierre hoàn toàn tin tưởng vợ mình)
- Hugo est toujours très gentil envers ses employés. (Hugo luôn rất tử tế với nhân viên của mình)
« Avant » và « devant »
Avant ( từ trái nghĩa : « après ») thường được dùng để diễn đạt thời gian
- Il est arrivé avant moi. (Anh ấy đến trước tôi)
- Il a promis de revenir avant minuit. (Anh ấy đã hữa sẽ về trước nửa đêm)
Devant ( từ trái nghĩa : « derrière » ) được dùng để diễn đạt không gian, nơi chốn
- Hier, Marie a pleuré devant tout le monde. (Hôm qua, Marie đã khóc trước mặt mọi người)
- Il marche devant moi. (Anh ấy đi trước tôi)
*Với derrière và devant, người ta không dùng de :
- Hugo marche devant Jean et derrière Sylvie. (Hugo đi đằng trước Jean và đằng sau Sylvie)
« Entre » và « parmi »
Parmi được dùng trước một danh từ số nhiều chỉ hai yếu tố trở lên (người hoặc vật)
- Parmi mes amis, Vincent est le plus intelligent. (Vincent thông minh nhất trong số những người bạn của tôi)
- On peut distinguer Pauline parmi la foule. (Chúng tôi có thể nhìn thấy Pauline giữa đám đông)
Entre thường được dùng khi chỉ có hai người hoặc hai vật hoặc hai nhóm yếu tố
- Ma maison se situe entre deux grands magasins. (Nhà tôi nằm giữa hai cửa hàng lớn)
- Le chat s’allonge entre le fauteuil et la table. (Con mèo nằm giữa cái ghế và cái bàn)
Entre cũng được sử dụng khi đề cập đến hai bên
- Ce secret reste entre nous. (Bí mật này sẽ chỉ có chúng tôi biết)
- Entre amis, on se confie souvent. (Giữa bạn bè, người ta thường tâm sự với nhau)
Entre cũng có thể diễn đạt một khoảng thời gian giữa hai mốc thời gian
- La librairie est ouverte entre huit heures et dix-huit heures. (Hiệu sách mở cửa từ 8 giờ sáng đến 6 giờ tối)
- Il a promis de rester à la maison entre mardi et samedi. (Anh ấy đã hứa sẽ ở nhà trong khoảng thời gian từ thứ ba đến thứ bảy)
« Dès » và « depuis »
· Xem phần Định vị trong thời gian
Cả « dès » và « depuis » đều chỉ thời gian xuất phát, nhưng dès diễn một hành động, sự kiện xảy ra ngay lập tức
- Tous les jours, elle est debout dès cinq heures. (Hàng ngày, cô ấy đều thức dậy từ năm giờ)
- Je me coucherai dès qu’il seront partis. (Tôi sẽ ngủ ngay khi họ về)
Depuis cũng chỉ sự bắt đầu nhưng nó còn nhấn mạnh một hành động, sự kiện đang diễn ra và tiếp tục diễn ra
- Il travaille à Paris depuis 5 ans. (An ấy đã làm việc ở Paris từ 5 năm nay)
- Les élèves sont à l’école depuis sept heures du matin. (Học sinh ở trường từ 7 giờ sáng)
· Xem phần Diễn đạt thời gian
Depuis cũng có thể chỉ vị trí người ta đang ở
- Depuis ma maison, je peut voir La tour Eiffel. (Từ nhà mình, tôi có thể thấy Tháp Eiffel)
- Depuis Paris jusqu’à Strasbourg, Il y a beaucoup d’arbres.
« À cause de » và « grâce à »
· Xem phần Sự diễn đạt nguyên nhân
Hai từ này đều diễn đạt nguyên nhân. Tuy nhiên, grâce à diễn đạt ý tích cực, à cause de diễn đạt ý tiêu cực.
- Grâce à toi, j’ai passé mon examen. (Nhờ có cậu, tớ đã qua bài kiểm tra)
- À cause de la pluie, on ne pouvait pas aller au parc. (Do trời mưa nên chúng tôi đã không thể ra công viên)
Một vài ngữ giới từ
Chỉ nơi chốn
Près de, loin de, à côté de, le long de, à gauche de, à droite de, en face de, au fond de, en haut de, en bas de, au-dessus de, au-dessous de, à l’intérieur de, à l’extérieur de, hors de,…
- La chambre de mon frère est au-dessus de la mienne et en face de la salle de bain. (Phòng của anh trai tôi ở ngay trên phòng tôi và đối diện với nhà tắm)
- Mon école se situe très loin de ma maison. (Trường tôi ở rất xa nhà tôi)
· Xem phần Định vị trong không gian
Chỉ thời gian
À partir de (chỉ điểm xuất phát),jusqu’à (chỉ điểm đến)
- La fête se passe à partir du 5 juin jusqu’au 10 juin. (Lễ hội diễn ra từ ngày mùng 5 đến mùng 10 tháng 6)
· Xem phần Định vị trong thời gian
Chỉ cách thức
À force de, au lieu de, à l’aide de, à la place de
- À force de courage, elle a vaincu sa peur des ténèbres. (Nhờ dũng cảm, cô ấy đã chiến thắng nỗi sợ bóng tối)
- Au lieu de m’aider, Mathieu a ri de moi. (Thay vì giúp tôi, Mathieu đã cười tôi)
- Il a ouvert la porte avec la clé que Marie lui a prêtée. (Anh ấy mở cửa bằng chiếc chìa khóa mà Marie cho anh ấy mượn)
- Vincent est venu à la place de Julie. (Vincent đã đến thay Julie)