Trong tiếng Pháp, từ một từ gốc (radical), người ta có thể tạo nên những từ mới bằng cách sử dụng các tiền tố (préfixes) hoặc hậu tố (suffixes).
Tiền tố của các tính từ (Préfixes des adjectifs)
Tiền tố được thêm vào trước từ gốc và không làm thay đổi loại từ.
Một số tiền tố mang nghĩa phủ định. Người ta sử dụng chúng để tạo nên từ trái nghĩa của tính từ :
a- Anormal (bất thường), analphabète (mù chữ)
in- inutil (vô dụng), indépendant (độc lập)
im- impossible (bất khả thi), immobile (bất động)
il- illégal (bất hợp pháp), illogique (phi lôgic)
ir- irrégulier (không đều), irresponsable (vô trách nhiệm)
dés- désagréable (khó chịu), désobligeant (làm mất lòng)
dis- discontinu (không liên tục), dissemblable (khác nhau)
mal- malhereux (bất hạnh), malhabile (vụng về),
mé- mécontent (không hài lòng)
anti- anti-scientifique (phản khoa học), anti-infectieux (chống nhiễm khuẩn)
Các tiền tố khác thường gặp :
archi- archifou (cực kì điên rồ)
hyper- hypernerveux (cực kì dễ bị kích động)
inter- international (quốc tế)
sur- surpeuplé (quá đông dân)
sous- hoặc sub- sous-marin (dưới biển), subconscient (thuộc tiềm thức)
Hậu tố của các tính từ (Suffixes des adjectifs)
Hậu tố được thêm vào sau từ gốc và có thể làm thay đổi loại từ.
Đối với các tính từ được thành lập từ một danh từ
-ique le volcan (núi lửa) à une activité volcanique (hoạt động núi lửa)
la démocratie (nền dân chủ) à un régime démocratique (chế độ dân chủ)
-el, -al la région (địa phương, khu vực) à une conférence régionale (hội nghị khu vực)
l’industrie (công nghiệp) à la révolution industrielle (cách mạng công nghiệp)
-aire un million (một triệu) à être millionnaire (triệu phú)
-if une revendication (sự yêu sách) à être revendicatif (yêu sách)
Đối với các tính từ được thành lập từ một động từ, người ta sử dụng hậu tố -able hoặc –ible. Ví dụ :
- Faire à faisable (có thể làm)
- Lire à lisible (đọc được)
- Réaliser à réalisable (thực hiện được)
- Admettre à admissible (có thể chấp nhận)
Một số hậu tố làm cho tính từ :
- mang nghĩa xấu : -âtre (verdâtre – tai tái)
- mang nghĩa giảm nhẹ : -et,-ette (maigrelet – mảnh khảnh, jeunette – trẻ măng)
*Ghi chú :
1.Không nên nhầm lẫn giữa partiel (một phần) và partial (thiên vị), originel (gốc) và original (độc đáo)
2.Các tính từ đuôi –able và –ible sau có thể giúp câu nhẹ bớt
- Son attitude n’est pas être tolérée à Son attitude est intolérable
- Sa réponse n’est pas être acceptée à Sa réponse est inacceptable
- Bun cha a une saveur qu’on ne peut pas définir à Bun cha a une saveur indéfinissable
- Je ne peut pas accéder à cette institution à Cette institution est inaccessible