Định nghĩa đại từ nhân xưng giữ chức năng bổ ngữ trực tiếp
Đại từ bổ ngữ trực tiếp không thể tách rời động từ và luôn luôn đặt trước động từ. Trong câu mệnh lệnh dạng khẳng định, nó được đặt sau động từ. Trong câu mệnh lệnh dạng phủ định, nó được đặt trước động từ.
|
Số ít |
Số nhiều |
| Ngôi thứ nhất |
me |
nous |
| Ngôi thứ hai |
te |
vous |
| Ngôi thứ ba |
le/la/en |
les/en |
VD :
Tu as déjà lu ce livre ? - Oui, je l’ai lu.
(Bạn đã đọc quyển sách này chưa ? - Tôi đọc nó rồi.)
Cách dùng đại từ nhân xưng giữ chức năng bổ ngữ trực tiếp
Các đại từ nhân xưng bổ ngữ trực tiếp " me, te, nous, vous" dùng để chỉ người
Các đại từ nhân xưng bổ ngữ trực tiếp "le, la, les" dùng để chỉ người hoặc vật
Lưu ý
"le,
la,
les" có thể thay thế cho :
- Các danh từ chung đã được xác định tức là các danh từ có một mạo từ xác định, một tính từ sở hữu hoặc một tính từ chỉ định đứng trước.
VD :
Antoine, tu portes mes chaussures ? - Oh non, tu te trompes. Je ne les porte pas.
(Antoine, bạn có đi giày của tôi không ? - Ồ không, bạn nhầm rồi. Tôi không đi nó.)
Tu as acheté ce téléphone pour moi ? - Oui, tu l’aimes ?
(Bạn mua điện thoại này cho tôi à ? - Đúng rồi, bạn thích nó chứ ?)
- Và cả các danh từ chung được xác định bởi bối cảnh, ngữ cảnh
VD :
Vous avez un passeport, Monsieur ? - Oh non, je l’ai oublié chez moi.
(Thưa ông, ông có hộ chiếu không ? - Ôi không tôi để quên nó ở nhà rồi.)
VD :
Tu connais Antoine ? - Oui, je le connais.
(Bạn quen Antoine không ? - Có, tôi có quen anh ấy.)
* Chú ý :
- Với voici hoặc voilà, người ta luôn sử dụng các đại từ nhân xưng COD
VD :
Tu vois mon portefeuille ? - Oh, le voilà.
(Bạn thấy ví của tôi không ? - Nó kia kìa.)
- Khi đứng trước một nguyên âm, me, te, le và la chuyển thành m’, te’, l’
VD :
Tu m’aimes ? - Bien sûr, je t’aime.
(Anh có yêu em không ? - Tất nhiên rồi, anh yêu em.)
Có thể bạn quan tâm :