Thông thường, tính từ bổ nghĩa cho danh từ nào thì sẽ hợp giống và số cho danh từ đó
- un étudiant travailleur, des étudiants travailleurs, une étudiante travailleuse, des étudiantes travailleuses
Nếu tính từ bổ nghĩa cho cả danh từ giống đực và danh từ giống cái thì nó sẽ được chia ở dạng giống đực số nhiều
- Mon père et ma mère sont vieux mais agiles
Đối với những tính từ chỉ màu sắc
Thông thường, tính từ sẽ được hợp giống, số theo quy tắc chung
- Il a les yeux verts et les cheveux roux
Tuy nhiên, nếu tính từ đó vốn là một danh từ những được dùng như tính từ, nó có thể không biến đổi
- Elle a les yeux marron, les chemises orange, les gants noisette
*Người Pháp thương không phân biệt trường hợp này và vẫn hợp giống, số như bình thường
Nếu đó là một tính từ kép thì tính từ không biến đổi
- Des chaussures gris souris
- Des jupes vert citron
- Des pantalons rouge feu
Nếu tính từ bổ nghĩa cho hai danh từ được nối với nhau bằng ou hoặc ni thì tính từ có thể được chia ở dạng số nhiều
- Marie porte souvent une chemise ou un pull roses
- Ni Marie ni Paul ne sont travailleurs
Nếu tính từ bổ nghĩa cho các danh từ tập hợp, cần dựa theo nghĩa để hợp giống, số
- L’équipe est en train de jouer au football
- Un grand nombre d’étudiants ont séché les cours hier
Với nhóm danh từ + de + danh từ (hoặc danh từ + en + danh từ), cần dựa theo nghĩa
- Une bague d’argent massif (massif ở đây bổ nghĩa cho argent)
- Une bague d’argent précieuse (précieuse bổ nghĩa cho bague)
Với các cụm từ une espèce de + danh từ, une sorte de + danh từ, un genre de + danh từ, tính từ sẽ hợp giống số với danh từ thứ hai
- Cette fille est une sorte d’ange ravissant
Với từ air, ta có hai trường hợp
- Elle a l’air amical (tính từ sẽ tương hợp với air)
Hoặc
- Elle a l’air amicale (tính từ sẽ tương hợp với chủ ngữ)
Tuy nhiên, với cấu trúc un air, tính từ sẽ luôn tương hợp với từ air
- Elle a l’air épuisé/ é puisée
- Elle a un air épuisé
Nếu việc liệt kê nhiều danh từ được lặp lại bằng một từ như tout, tout le monđe, chacun,… thì tính từ sẽ chia ở số ít
- Mon père, ma mère et mes frères, tout est fier de moi
*Lưu ý chính tả :
- Ce film dure une demi-heure.
- Ce film dure deux heure et demie.
*Một số tính từ có thể mang giá trị của trạng từ. Khi đó, tính từ không biến đổi
- Ils parlent fort, Elles chantent juste, Ils se fâchent rouge