Những trạng từ chỉ cách thức phổ biến
Đây là loại trạng từ có số lượng nhiều nhất. Trong số những trạng từ này, ta kể đến :
- Đa số các trạng từ được thành lập từ tiếp vĩ ngữ -ment
- Các trạng từ ngắn : ainsi, bien, debout, ensemble, exprès, mal, mieux, plutôt, vite, volontiers
- Các trạng ngữ : au fur et à mesure, au hasard, en vain…
Các trạng từ này trả lời cho trạng từ nghi vấn « comment ? ». Chúng diễn đạt :
- Trạng thái, cách thức của một người : Il marche vite. (Anh ấy đi nhanh)
- Tình trạng : Elle va bien. (Cô ấy khỏe)
- Cách cư xử, hành động : Il a choisi ce restaurant au hasard. (Anh ấy không chủ đích chọn nhà hàng này)
Sự thay đổi nghĩa của trạng từ
Chúng cũng có thể mang những nghĩa khác nhau tùy theo những từ chúng đi cùng, tùy theo vị trí và tùy theo ngữ điệu.
Lấy trạng từ « bien » làm ví dụ :
Trạng từ bien là trạng từ chỉ cách thức
- J’ai bien dormi. (Tôi đã ngủ rất ngon)
- Je me sens bien. (Tôi thấy khỏe)
Đôi khi bien là một từ bắt buộc phải đi kèm với một động từ, trong những cụm từ cố định
- Il va bien. (Anh ấy khỏe)
- Cette jupe te va très bien. (Chiếc váy này rất hợp với bạn)
Bien có thể mạng nghĩa giống với très
Khi đó, bien không còn là một trạng từ chỉ cách thức mà là một trạng từ chỉ cường độ
- Hugo est bien fatigué. (Hugo rất mệt)
- Ta maison est bien belle. (Nhà của bạn rất đẹp)
Bien có thể mạng nghĩa giống với beaucoup
Khi đi với một động từ :
- Marie aime bien cette jupe. (Marie rất thích chiếc váy này)
Khi dùng với cấp so sánh hơn hoặc so sánh hơn nhất :
- Elle est bien plus belle que ses sœurs. (Cô ấy xinh hơn các chị mình nhiều)
- Ce gâteau est bien meilleur que l’autre. (Chiếc bánh gato này ngon hơn chiếc kia nhiều)
Bien có thể mang nghĩa giống longtemps khi đi kèm với một giới từ hoặc một liên từ
- Je suis entré en classe bien avant le professeur. (Tôi đã vào lớp sớm hơn giáo viên rất nhiều)
- J’ai fini mes devoirs bien après le délai. (Tôi đã hoàn thành bài tập sau hạn chót rất nhiều)
Bien có thể chỉ sự nhấn mạnh
- C’est bien ce que je cherche. (Đấy chính xác là thứ tôi đang tìm)
- C’est bien lui qui m’a attaqué. (Hắn chính là kẻ đã tấn công tôi)
Bien có thể giữ chức năng của một tính từ
- Julie est une fille très bien. (Julie là một cô gái tuyệt đẹp)
- Ce film est vraiment bien. (Bộ phim này thực sự rất hay)