Các trạng từ nối được sử dụng để thiết lập một sự liên kết giữa các mệnh đề.
Chúng có thể diễn đạt :
Trạng từ nối diễn đạt nguyên nhân
En effet, tant, tellement
- Vincent avait raison. En effet, cette tenue te va parfaitement. (Vincent đúng đó. Bộ đồ rất hợp với bạn)
- Tant il a peur, il tremble sans cesse. (Vì sợ nên nó không ngừng run rẩy)
- Il est tellement belle que plusieurs hommes l’aiment. (Cô ấy đẹp đến mức rất nhiều chàng trai yêu cô)
Trạng từ nối diễn đạt hệ quả
Aussi, ainsi, par conséquent
- Cette forêt est dangeureuse. Ainsi il faut la prudence. (Khu rừng này rất nguy hiểm. Vậy nên cần phải thận trọng)
- Il n’a pas fini ses devoirs. Par conséquent, l’enseignant ne lui a pas permis d’entrer dans la classe. (Anh ấy không hoàn thành bài tập. Vậy nên, giáo viên không cho anh vào lớp)
Trạng từ nối diễn đạt sự đối lập
Au contraire, en revanche, pourtant, cependant
- Il n'est pas méchant ! Au contraire, Il est tr è s gentil. (Anh ấy không xấu tính ! Ngược lại, anh ấy rất tốt bụng)
- Il travaille beaucoup. Pourtant, il n’est pas riche. (Anh ấy làm việc rất nhiều. Tuy nhiên, anh ấy lại không giàu)
Trạng từ nối diễn đạt sự hạn chế
Du moins
- Il ne peut pas venir parce qu'il est malade, du moins c'est ce qu'il m'a dit. (Anh ấy không thể đến được vì bị ốm, ít nhất thì đấy là anh ấy bảo với tôi thế)
Trạng từ nối diễn đạt giả thiết
Sinon
- Obéissez au professeur, sinon vous serez puni. (Hãy nghe lời giáo viên, nếu không bạn sẽ bị phạt)
· Xem phần Các từ nối logic