1. Cấu tạo của số thứ tự
Số thứ tự được thành lập bằng cách thêm hậu tố ième vào sau chữ số hoặc con số (trừ premier/ première)
Người ta thường dùng dạng unième trong 21 (vingt et unième), 31 (trente et unième), ...
VD : Il est devenu le vingt et unième capitain de cette équipe.
(Anh ấy đã trở thành người đội trưởng thứ 21 của đội.
2. Cách sử dụng của số thứ tự
Với chức năng là tính từ, các số thứ tự có thể là thuộc ngữ hoặc tính ngữ.
VD : Le premier candidat est Antoine. (tính ngữ)
(Thí sinh đầu tiên là Antoine.)
Antoine est arrivé premier dans le marathon. (thuộc ngữ)
(Antoine đã về nhất trong cuộc thi ma- ra- tông.)
Các số thứ tự cũng có thể được đặt sau một hạn định từ (mạo từ, tính từ sở hữu hoặc tính từ chỉ định)
VD : Mon deuxième enfant est malade aujourd'hui.
(Đứa con thứ hai của tôi hôm nay bị ốm)
3. Sự tương hợp của số thứ tự
Các số thứ tự được tưng hợp ở số nhiều
VD : Les trente- deuxièmes Jeux Olympiques auront lieu en 2021 à Tokyo.
(Kỳ Ô- lim- píc lần thứ 32 sẽ được tổ chức vào năm 2021 ở Tokyo.)