1. Các số tập hợp
Chúng được thành lập bằng cách thêm -aine vào sau một từ chỉ số đếm.
VD : douze => une douzaine, dix => une dizaine, vingt => une vingtaine, ...
Với centaine và miller ta có thể nói : une centaine, un millier, des centaines, des milliers, quelques centaines, quelques milliers, ...
nhưng không có deux centaines, trois centaines, ...
Trừ douzaine
VD : Je voudrais acheter deux douzaine d'oeufs.
(Tôi muốn mua 2 tá trứng.)
Các số tập hợp thường đứng trước de + danh từ.
VD : Il y a une vingtaine de personnes dans cette salle
(Có khoảng 30 người trong căn phòng đó.)
Các số tập hợp thường biểu thị sự xấp xỉ.
VD : Il y a une dizaine d' années,...
(Cách đây khoảng 10 năm,...)