Phân số, tỉ lệ phần trăm (Fractions et pourcentages)

A0–A21 phút đọcCập nhật 26/7/2026

1. Phân số

Các phân số thường dùng nhất là : un demi (1/2), un tiers (1/3), un quart (1/4), un dixième (1/10). Các phân số này thường được đặt sau một mạo từ xác định hoặc không xác định. VD : Les deux tiers de classe ont reçu de bonne notes. (Hai phần ba học sinh trong lớp đã được điểm tốt.) Il a perdu un tiers de son salaire. (Anh ấy đã làm mất một phần 3 lương.) Demi là một tính từ được tương hợp với danh từ giống cái số ít khi nó được đặt sau danh từ này. VD : Quelle heure est- il, Monsieur ? - Six heures et demie. (Thưa ông, bây giờ là mấy giờ rồi ? - 6h30.) Danh từ tương ứng với demimoitié .

2. Tỉ lệ phần trăm

Tỉ lệ phần trăm cũng diễn đạt một phần trong một tổng thể. Cũng giống như phân số, tỉ lệ phần trăm có thể đứng trước de + danh từ. Thông thường sẽ không có mạo từ đứng trước tỉ lệ phần trăm. VD : 10 % des personnes interrogées sont d'accord avec cette opinion. (10% người được hỏi đồng tình với ý kiến này.)