1. Phân số
Các phân số thường dùng nhất là : un demi (1/2), un tiers (1/3), un quart (1/4), un dixième (1/10). Các phân số này thường được đặt sau một mạo từ xác định hoặc không xác định.
VD : Les deux tiers de classe ont reçu de bonne notes.
(Hai phần ba học sinh trong lớp đã được điểm tốt.)
Il a perdu un tiers de son salaire.
(Anh ấy đã làm mất một phần 3 lương.)
Demi là một tính từ được tương hợp với danh từ giống cái số ít khi nó được đặt sau danh từ này.
VD : Quelle heure est- il, Monsieur ? - Six heures et demie.
(Thưa ông, bây giờ là mấy giờ rồi ? - 6h30.)
Danh từ tương ứng với demi là moitié .
2. Tỉ lệ phần trăm
Tỉ lệ phần trăm cũng diễn đạt một phần trong một tổng thể. Cũng giống như phân số, tỉ lệ phần trăm có thể đứng trước de + danh từ. Thông thường sẽ không có mạo từ đứng trước tỉ lệ phần trăm.
VD : 10 % des personnes interrogées sont d'accord avec cette opinion.
(10% người được hỏi đồng tình với ý kiến này.)