Cách dùng giới từ à
Giới từ « à » được dùng để tạo nên :
Bổ ngữ gián tiếp của động từ :
- J’apprends à cuisiner. (Tôi học nấu ăn)
Bổ ngữ của trạng từ : trạng từ + à + động từ nguyên thể
- La fille a beaucoup à confier à son amie. (Cô gái có nhiều điều muốn tâm sự với bạn cô)
Bổ ngữ của tính từ :
- Le français est très difficile à apprendre (Học Pháp rất khó học)
*Chú ý : Il est difficile d’apprendre le français
Khi được dùng như bổ ngữ của danh từ, giới từ « à » diễn đạt :
Cách dùng, công dụng của một vật
- Une tasse à thé (tách để uống trà)
- Une assiette à riz (thìa để ăn cơm)
*Chú ý : tránh nhầm lẫn với une tasse de thé (một tách trà đầy), une assiette de riz (một thìa cơm đầy)
Đặc tính :
- Le garçon au pyjama rayé (cậu bé trong bộ pyjama kẻ sọc)
- La fille aux cheveux noirs (cô bé tóc đen)
Khi được dùng như một trạng ngữ, giới từ « à » diễn đạt :
Nơi chốn :
- J’habite à Hai Phong. (Tôi sống ở Hải Phòng)
- Il travaille à l’usine. (Anh ấy làm việc ở nhà máy)
Khoảng cách :
- La ville est à trois kilomètres. (Thành phố còn cách 3km nữa)
Thời gian :
- Je vais à l’école à six heures et demie. (Tôi đi học lúc 6 rưỡi)
- À biên tôt ! À demain ! (Hẹn sớm gặp lại ! Hẹn mai gặp nhé !)
Khoảng cách trong không gian, thời gian:
- Il habite à une heure du centre-ville. (Anh ấy sống cách trung tâm thành phố một tieegns đi đường)
Đơn vị đo lường :
- Je vends les fruits au poids. (Tôi bán trái cây theo cân)
Cách thức :
- être à la mode (đúng mốt), parler à voix haute (nói to), vivre à la française (sống kiểu Pháp)
Sự đi kèm :
- un gâteau à là crème (bánh kem)
Phương tiện vận hành :
- une cuisinière à charbon (bếp than)
- un moulin à eau (cối xay nước)
Sự sở hữu :
- Ce roman est à vous, n’est-ce pas ? (Quyển truyện này của bạn, đúng không ?)
Chú ý
Không được nhầm lẫn giới từ « à » với « chez »
Với từ chỉ người, ta dùng giới từ « chez »
- Je vais chez le boucher
- Je vais à la boucherie
Người ta nói « au printemps » nhưng lại nói « en été », « en hiver ». Tuy nhiên, có thể nói « à l’automne » hoặc « en automne »
Trước những danh từ chỉ tên nước giống đực, « au » (à + le) biểu thị nơi người đó ở hoặc đến
- J’habite au Vietnam.( Tôi sống ở Việt Nam)
- Il va au Japon. (Anh ấy đi Nhật Bản)
Lặp lại hoặc bỏ đi giới từ (Répétition ou effacement de la préposition)
Trạng từ được lặp lại khi :
Thông thường, những giới từ à, de và en được lặp lại trước mỗi bổ ngữ.
- Nous sommes allés à Paris, à Lyon et à Nice. (Chúng tôi đã đến Paris, Lyon và Nice)
Trạng từ không được lặp lại khi :
Trong những cụm từ cố định
- Vous jugerez en votre âme et conscience. (Bạn cứ phán đoán theo nhận định của mình)
Trong một sự liệt kê hình thành nên một tổng thể :
- Ma maison est composée de deux chambres, un salon et une cuisine. (Nhà tôi gồm có hai phòng ngủ, một phòng khách và một phòng bếp)
Khi tính từ chỉ số được kết hợp bởi « ou » :
- Paris est à deux ou trois kilomètres. (Thành phố Paris còn cách hai hay ba ki-lô-mét)
Khi các bổ ngữ giống nhau thì không bắt buộc lặp giới từ :
- Il est allé à la boucherie, la boulangerie et la bibliothèque./Il est allé à la boucherie, à la boulangerie et à la bibliothèque. (Anh ấy đã đến hàng thịt, cửa hàng bánh và thư viện)
Tuy nhiên, bắt buộc phải lặp giới từ khi đưa vào những bổ ngữ có giống khác nhau
- Il est allé à la boucherie, la boulangerie et au magasin de jouet. (Anh ấy đã đến hàng thịt, cửa hàng bánh và cửa hàng đồ chơi)
Đôi khi, sự lặp lại giới từ là một dạng nhấn mạnh nhằm làm nổi bật bổ ngữ
- Elle a rendu visite à ses parents, à ses amis et à ses professeurs. Elle a vu tout le monde. (Cô ấy đã thăm cha mẹ mình, các bạn mình và các thầy cô. Cô ấy đã thăm tất cả mọi người)
Tìm hiểu những bài viết ngữ pháp khác tại đây
Có thể bạn quan tâm