Cách dùng giới từ POUR trong tiếng Pháp.
Trong tiếng Pháp, giới từ POUR có rất nhiều cách dùng. Nó có thể diễn đạt :
- Valérie est partie pour Lyon hier. (Hôm qua, Valérie đã đi Lyon) - Je partirai pour Strasbourg. (Tôi sẽ đi Strasbourg)
- Marie est partir à l’étranger pour cinq ans. (Marie đã ra nước ngoài 5 năm) - Antoine fera un stage dans cet entreprise pour trois mois. (Antoine sẽ thực tập ở công ty này trong ba tháng)
- Ma fille fait un régime pour maigrir. (Con gái tôi ăn kiêng để gầy đi) - J’économise de l’argent pour faire un voyage. (Tôi tiết kiệm tiền để đi du lịch) - Il fait ce travail pour l’argent. (Anh ấy đi làm để kiếm tiền)
- Les élèves sont punis pour leur paresse. (Các học sinh đã bị phạt vì lười) - Il chancelle pour avoir trop bu. (Anh ấy lảo đảo do quá chén)
- Son oncle est toujours bon pour eux. (Chú của chúng luôn tốt với chúng) - Hugo et Marie ont de l’affection l’un pour l‘autre. (Hugo và Marie có cảm tình với nhau)
- Cet événement de financement a été organiser pour les orphelins. (Sự kiện gây quỹ này được tổ chức cho những trẻ mồ côi)
- J’ai acheté ce roman pour 3 euros. (Tôi đã mua cuốn tiểu thuyết này với giá 3 euro) - Il a payé 1 euro pour une baguette. (Anh ấy mua một cái bánh mì với giá 1 euro) Đọc thêm về cách dùng cách giới từ trong tiếng Pháp:
Tham khảo thêm các khóa học tại Allezy