Sự vắng đi mạo từ (L’absence de l’article) — Ngữ pháp tiếng Pháp
Sự vắng đi mạo từ (L’absence de l’article)
A0–A2
3 phút đọcCập nhật 15/7/2026
Trong một số trường hợp, người ta không sử dụng mạo từ.
Sau giới từ de :
a. Chỉ số lượng
Un tasse de café (một cốc cà phê)
b. Đặc tính
Une table de nuit (tủ đầu giường)
La salle de bain (phòng tắm)
c. Chất liệu
Un sac de cuir (túi da)
Des chaussures de cuir (giày da)
d. Xuất xứ, nguyên quán với những danh từ giống cái chỉ lãnh thổ hoặc vùng đất
Je viens de Vietnam. (Tôi đến từ Việt Nam)
2. Sau giời từ à để chỉ chất lượng, đặc tính, công dụng :
La salle à manger (phòng ăn)
Une chemise à fleurs (áo sơ mi hoa)
Le sac à dos (ba lô)
3. Sau một số giới từ được dùng để thành lập các trạng từ :
Attention, c’est fragile ! Donne- le- moi avec prudence ! (Chú ý vào, nó dễ vỡ lắm. Đưa nó cho tôi cẩn thận !)
Pour ne pas réveiller le bébé, il travaille en silence. (Để không đánh thức em bé, anh ấy làm việc trong im lặng.)
4. Sau một số giới từ được dùng để thành lập bổ ngữ chỉ cách thức :
Je vais à l’école à pied. (Tôi đi bộ đi học.)
Je préfère partir en vacances en avion. (Tôi thích đi nghỉ bằng máy bay hơn.)
5. Khi danh từ đi với giới từ sans hoặc avec :
Sans casque, il est condamné par la police. (Không đội mũ bảo hiểm, anh ấy bị công an phạt.)
J’habite dans un appartement avec télévision. (Tôi ở trong một căn hộ có tivi.)
6. Với các từ ngữ được nối với nhau bằng et hoặc ou :
C’est chocolat ou vanille, ce cornet de glace ? (Đó là kem sô cô la hay vani ?)
7. Với cấu trúc phủ định ne...ni...ni :
Je ne mange ni porc ni poulet. (Tôi không ăn thịt lợn cũng không ăn thịt gà.)
8. Trong các ngữ động từ :
Il n’y a aucune personne, j’ai peur. (Không có ai cả, tôi sợ.)
9. Với các danh từ chỉ thuộc tính (Thường là các danh từ chỉ nghề nghiệp) :
Je suis professeur. (Tôi là giáo viên.)
10. Trong khi liệt kê :
Qui suis-je ? - Génie, milliardaire, playboy, philanthrope. (Tôi là ai ư ? - Thiên tài, tỉ phú, tay chơi, nhà từ thiện.)
11. Trong các địa chỉ :
J’habite rue de Victor Hugo (Tôi ở phố Victor Hugo.)
12. Trong các hô ngữ :
Garçon ! Un tasse de café ! (Bồi bàn ! Cho một cà phê!)
13. Trong các bức điện báo, các mục rao vặt :
Rencontre cet samedi, à 7h du matin. (Gặp nhau 7h sáng thứ 7 này.)
14. Trên các tủ kính, mặt tiền nhà, bảng chỉ dẫn :
Patisserie (Cửa hàng bánh ngọt)
En solde (Giảm giá)
Entrée (Lối vào)
15. Trên trang nhất các tờ báo, trong các tựa đề lớn của bài báo :
Entretien entre Le Premier Ministre Nguyen Xuan Phuc et l’Ambassadeur de la République française au Việt Nam. (Hội đàm giữa Thủ tướng Nguyễn Xuân Phúc và Đại sứ nước Cộng hòa Pháp tại Việt Nam.)