1. Khái niệm tính từ sở hữu
Tính từ sở hữu thay thế mạo từ đứng trước một danh từ. Vì thế nó sẽ đi cùng với một danh từ và chỉ mối quan hệ sở hữu, sự thuộc về hoặc mối quan hệ tình huống.
Giống như mạo từ hoặc tính từ chỉ định, tính từ sở hữu tương hợp với giống và số của danh từ đứng sau nó. Nó cũng thay đổi theo ngôi sở hữu.
VD :
mon départ (sự khởi hành của tôi) ;
ta maison (nhà của bạn) ;
leur voyage (chuyến du lịch của họ)
2. Các dạng tính từ sở hữu
|
Số ít |
Số nhiều |
| Một người sở hữu (je, tu, il, elle) |
mon/ ma |
mes |
| ton/ ta |
tes |
| son/ sa |
ses |
| Nhiều người sở hữu (nous, vous. ils, elles ) |
notre |
nos |
| votre |
vos |
| leur |
leurs |
Với một danh từ giống cái bắt đầu bằng
nguyên âm hoặc
h câm, tính từ sở hữu
ma/ ta/ sa sẽ chuyển thành
mon/ ton/ son.
VD :
mon opinion (ý kiến của tôi) ;
ton unité (đơn vị của bạn)
Cần phân biệt rõ son/ sa/ ses và leur/ leurs.
VD : Il parle à
sa copine (số ít) et à
leurs amis (số nhiều).
Anh ấy nói chuyện với người yêu và bạn của anh ấy.
Les parents parlent à leur fils (số ít) et à leurs petits- enfants (số nhiều).
Bố mẹ nói chuyện với con trai họ và các cháu của họ.
* Chú ý :
Cần phân biệt đại từ
leur và tính từ sở hữu
leur(s) :
- Tính từ sở hữu có thể ở dạng số ít hoặc số nhiều còn đại từ thì luôn không đổi.
- Tính từ luôn đứng trước danh từ còn đại từ sẽ đứng sau động từ.
3. Giá trị và cách dùng của tính từ sở hữu
a. Tính từ sở hữu chỉ định sự sở hữu. Nó có giá trị như bổ ngữ của danh từ
VD : C'est la voiture de mon père. C'est sa voiture.
Đây là xe ô tô của bố tối. Đây là xe của ông ấy.
b. Tính từ sở hữu có thể biểu thị một mối quan hệ hơi mơ hồ về tình huống, thói quen
VD : Je vais faire mes études à Paris. (mối quan hệ về tình huống)
Tôi đi học ở Paris.
c. Nó cũng có thể mang giá trị biểu lộ cảm xúc và có thể biểu đạt
-
- Sự tôn trọng, trìu mến :
- VD : Ma chérie, je vais au travail !
- Em yêu, anh đi làm đây !
- Sự mỉa mai, khinh miệt :
VD : Ton Monsieur David ! Il m'a trompé !
Ông David của cậu ! Hắn ta đã lừa tôi !