1. Khái niệm tính từ bất định (Adjectifs indéfinis)
Tính từ bất định là một từ đi cùng với danh từ. Nó diễn đạt những sắc thái không rõ ràng có liên quan tới số lượng, số lượng bằng không, số lượng một phần, số lượng toàn phần. Nó có thể biểu thị cho các sinh vật hoặc những vật vô tri hoặc biểu thị cho cả hai. Nó có thể xuất hiện dưới dạng biến đổi và không biến đổi.
2. Các dạng tính từ bất định
a. Tính từ bất định biến đổi biểu thị một số lượng
- nul/ nulle (=zéro)
- aucun/ aucune (=zéro)
- certain/ certaine/ certains/ certaines (un/une/des)
- quelque/ quelques (un/une/des)
- quelconque/ quelconques
- n' importe quel/ quelle/ quels/ quelles
- divers/ diverses (des)
- différents/ différentes (des)
- tout/ toute/ tous/ toutes
b. Tính từ bất định không biến đổi biểu thị một số lượng
- chaque (giá trị phân phối)
- plusieurs (số lượng một phần)
c. Tính từ bất định biến đổi biểu thị một đặc tính
- même/ mêmes (chỉ sự giống nhau)
- autre/ autres (chỉ sự khác nhau)
- tel/telle/tels/telles (chỉ sự tương đồng)
3. Giá trị và cách dùng của tính từ bất định
a. Tính từ bất định chỉ một số lượng bằng không
- Aucun(e) = pas un, pas une
Được đi cùng với những trạng từ
ne, ne ... plus, ne ... jamais, hoặc được đặt sau giới từ
sans
VD : Sans aucun doute, je vais faire mes études à l'étranger.
Chắc chắn tôi sẽ đi du học.
- Nul(le) = pas un, pas une (thuộc ngôn ngữ trang trọng)
Được dùng với ne và sans
VD : Je n'ai nulle envie de vivre comme ça.
Tôi không muốn sống như vậy.
b. Tính từ bất định chỉ số lượng một phần, số lượng xác định
Ở số ít, nó thường đi với mạo từ
un(e) và biểu thị nhiều ý nghĩa khác nhau tùy ngữ cảnh.
VD : Un certain nombre de jeunes pensent qu'ils ont le droit de porter leur parole.
Một số người trẻ nghĩ rằng họ có quyền được lên tiếng.
Tu la vois, la femme d'un certain âge à côté de moi ?
Bạn có thấy bà ấy không, người phụ nữ đứng tuổi ở cạnh tôi ?
Ở số nhiều, nó không đi cùng với mạo từ nữa.
VD : Certains affirment que les effets du changement climatique sont de plus en plus terribles.
Một số người khẳng định rằng ảnh hưởng của biến đổi khỉ hậu đang ngày càng trở nên khủng khiếp.
Ở số ít, nó được dùng riêng lẻ và có nghĩa là
un (một) hoặc
une quantité indéterminée (một lượng không xác định).
VD : J'ai passé quelque temps chez mes parents ce matin
Tôi dành một ít thời gian ở nhà bố mẹ sáng nay.
Ở số nhiều, nó có thể được dùng kèm một hạn định từ mang nghĩa là
un petit nombre de (một vài) hoặc
un certain nombre de (một số nào đó). Nó thường mang giá trị hạn chế.
VD : Les quelques personnes traversent la rue.
Một vài người đi ngang qua phố.
Từ này có nghĩa là
plus de deux (hơn hai). Nó diễn tả một số nhiều không xác định, nhưng nó không có nghĩa hạn chế như
quelques.
VD : Plusieurs personnes étaient dans la rue quand une bombe a explosé.
Nhiều người ở trên phố khi một quả bom nổ.
VD : Ils me proposent des différentes solutions.
Họ đề xuất cho tôi nhiều giải pháp.
c. Tính từ bất định chỉ một số lượng toàn phần
Tính từ này chỉ các yếu tố được lấy ra từng phần từ một tổng thể
Chaque luôn được dùng mà không cần có hạn định từ và nó luôn đứng trước một danh từ số ít. Nó chỉ người hoặc vật và chỉ có một dạng cho cả giống đực và giống cái.
VD : Chaque pays doit contribuer au développement de l'humanité.
Mỗi quốc gia phải đóng góp vào sự phát triển của nhân loại.
Chaque jour, je me lève tôt.
Mỗi ngày, tôi dậy sớm.
Tính từ này chỉ các yếu tố được lấy ra từng phần từ một tổng thể.
Tout(e) ở giống đực và giống cái số ít và không có hạn định từ đi kèm thì có nghĩa là chaque, nhưng ít thông dụng
VD : À tout instant, je suis toujours à côté de toi.
Bất cứ lúc nào, tôi sẽ luôn ở bên bạn.
Tout(e) ở giống đực và giống cái sốnhiều, đi cùng với một con số có hạn định từ đứng trước thì sẽ mang giá trị phân phối
VD : Tous les 5 jours, je rentre chez moi.
Mỗi 5 ngày, tôi về nhà.
Tính từ này còn chỉ ra yếu tốđược lấy ra toàn bộ từ một tổng thể
VD : Tout le monde est parti très tôt.
Mọi người đều đi rất sớm.
Tous les livres sont à Jean.
Tất cả những quyển sách này thuộc về Jean.
d. Tính từ bất định chỉ một người hoặc một vật hoàn toàn không xác định
- N'importe quel/ quelle/ quels/ quelles
Các tính từ này được dùng mà không có hạn định từ
VD : Qu'est-ce qu'on va manger ce soir ? - N'importe quel plat.
Tối nay chúng ta ăn gì ? - Ăn gì cũng được.
Thường được đặt sau danh từ có một hạn định từ đi kèm
VD : Où restez - vous dans votre séjour ici ? - Je ne sais pas, un hôtel quelconque.
Bạn sẽ ở đâu trong những ngày ở đây ? - Tôi cũng không biết, khách sạn bất kì nào cũng được.
e. Tính từ bất định chỉ sự giống nhau hoặc khác nhau
- Tel/ Telle / Tels/ Telles
Các tính từ này có hoặc không có hạn định từ xác định đứng trước, diễn tả sự giống nhau, sự so sánh
VD : Il me tient la porte. Je n'ai jamais vu une telle politesse.
Anh ấy mở cửa cho tôi. Tôi chưa từng thấy một người lịch sự như thế.
Tel père, tel fils.
Cha nào, con nấy.
Tel kết hợp với
que có thể diễn đạt phẩm chất và hệ quả
VD : Il est d'une telle gentillesse qu'elle est tombée amoureuse dès la première rencontre
Anh ấy tử tế đến nỗi mà cô ấy yêu anh ngay từ buổi hẹn đầu tiên.
Chúng đi kèm với một hạn định từ xác định và được đặt trước một danh từ, diễn tả sự giống nhau
VD : Nous avons le même âge.
Chúng tôi trạc tuổi nhau.
Tính từ này được đặt giữa danh từ và hạn định từ, chúng phân biệt một người hoặc một vật với một người hoặc một vật khác.
VD : Je ne prends pas ce manteau. Je prends un autre.
Tôi không lấy cái áo măng tô đó. Tôi lấy cái khác.