1. Các dạng tính từ chỉ định
- ce (giống đực + phụ âm) / cet (giống đực + nguyên âm) : ce parc, ce livre (công viên này, quyến sách này)
- cette (giống cái, số ít) : cette chanson, cette maison (bài hát này, ngôi nhà này)
- ces (giống đực và giống cái, số nhiều) : ces voitures, ces exercices (những cái ô tô này, những bài tập này)
|
Số ít |
Số nhiều |
| Giống đực |
ce (+ phụ âm)
cet (+ nguyên âm) |
ces |
| Giống cái |
cette |
ces |
2. Giá trị và cách dùng của tính từ chỉ định
- Tính từ chỉ định mang giá trị xác định, giống như mạo từ xác định :
VD :
Je veux acheter ces chaussures.
(Tôi muốn mua đôi giày này.)
- Nó chỉ một vật hoặc một người vừa được nói tới hoặc sắp được nói tới :
VD :
Qui est-ce, ce garçon ? - C’est Antoine, mon ami.
(Kia là ai, cậu trai kia kìa ? - Đấy là Antoine, bạn của tôi.)
- Khi đi với trạng từ -ci, nó chỉ trạng thái ở gần về thời gian và về không gian :
VD :
Ces jours- ci, on prépare pour le Tet.
(Mấy ngày nay, người ta chuẩn bị cho ngày Tết.)
Nhưng không cần thiết phải dùng trạng từ
-ci khi ngữ cảnh khi đã chỉ rõ trạng thái ở gần này.
VD :
Ce matin, j'ai rencontré Jean. (ce n’est que le matin d’aujourd’hui.)
(Sáng nay, tôi đã gặp Jean.)
- Khi đi với trạng từ -là, nó chỉ trạng thái ở gần về thời gian và về không gian :
VD :
Ce jour- là, j’ai visité la tour Eiffel.
(Ngày hôm đấy, tôi thăm tháp Eiffel.)
Nhưng không cần thiết phải dùng trạng từ
-là khi ngữ cảnh khi đã chỉ rõ trạng thái ở xa này.
VD :
À cette époque, on utilisait le charbon pour se chauffer.
(Thời kỳ đó,người ta sử dụng than để sưởi ấm.)
- Khi đi với trạng từ -là và -ci, nó được dùng để chỉ sự đối lập, sự xác định :
VD :
Vous choisissez cette voiture- ci hoặc cette voiture- là, Monsieur ?
(Thưa ông, ông chọn xe ô tô này hay xe ô tô kia ?)
VD :
Regardez cet appartement moderne ! Je viens de l’acheter.
(Nhìn căn hộ hiện đại này đi ! Tôi vừa mới mua nó.)
- Nó còn dùng để diễn tả những tình cảm : giận dữ, khinh miệt, tôn trọng, lễ độ,...
VD :
Ce bordel ! C’est inacceptable !
(Đống lộn xộn này ! Thật không thể chấp nhận được !)