(Đây là xe ô tô của giám đốc công ty X.)
VD : Le succès dans la lutte contre le Covid-19 est la fierté des (de + les) vietnamiens.(Thành công trong cuộc chiến chống Covid-19 là niềm tự hào của người Việt Nam.)
(Tôi thích đi nghỉ dưới nắng.)
a. Giá trị khái quát (Valeur généralisante)
Mạo từ xác định chỉ sự thuộc về một loài. VD : L’oiseau vole = (tous les oiseaux)(Con chim bay) = (tất cả những con chim)
Trong trường hợp này, giá trị khái quát của danh từ đi cùng với mạo từ xác định giống với giá trị khái quát của danh từ đi cùng với mạo từ không xác định. Nó chỉ một khái niệm, một chủng loài hơn là một thực tế.b. Giá trị duy nhất (Valeur d’unicité)
Mạo từ xác định làm nổi bật một danh từ đã được biết đến, bởi vì nó là duy nhất. VD : La Terre est la maison de l’humanité.(Trái Đất là ngôi nhà của nhân loại.)
c. Giá trị trùng lặp (Valeur anaphorique)
Mạo từ xác định đi cùng với một danh từ đã được nới tới ở câu trước VD : J’aime bien des vacances sur la plage. Les vacances l’été dernier à Phu Quoc étaient mémorables.(Tôi thích những kì nghỉ ở biển. Kì nghỉ năm ngoái ở Phú Quốc thật đáng nhớ.)
d. Giá trị xác định (Valeur de détermination )
Mạo từ xác định được đặt trước một danh từ chỉ một vật hoặc một người đã được biết đến hoặc đã được xác định bởi ngữ cảnh, bởi tình huống. VD : Rangez la chambre, les enfants !(Dọn phòng đi, các con !)
Mạo từ xác định được đặt trước một danh từ được xác định bởi một danh từ khác. VD : Donne - moi les clés de la voiture !(Đưa tôi chìa khóa xe !)
Chùm chìa khóa được nhắc tới không phải chùm chìa khóa bất kì, mà là chùm chìa khóa xe.e. Giá trị chỉ định (Valeur démonstrative)
Mạo từ xác định có thể có giá trị như một tính từ chỉ định (l’adjectif démonstratif) VD : Passe - moi la plaque !(Đưa tôi cái đĩa đó !)
f. Giá trị sở hữu (Valeur possessive)
Mạo từ xác định có thể có giá trị như một tính từ sở hữu (l’adjectif possessif)(Anh ấy có mái tóc ngắn.)
(Anh ấy nắm chặt tay tôi.)
(Cuộc sống khó khăn, nhưng tôi vẫn luôn cố gắng.)
a. Trước các danh từ chỉ tên gia đình :
VD: Ce week-end, je vais vu les Duponts.(Cuối tuần này, tôi đi thăm nhà Dupont.)
b. Trước các danh từ chỉ dân chúng của một nước hoặc một thành phố :
VD: Les Vietnamiens sont très accueillants envers les étrangers.(Người Việt Nam rất hiếu khách với người nước ngoài.)
Les Parisiens a remporté le championnat national.
(Đội Paris đã vô địch giải Quốc gia Pháp.)
c. Trước tên các châu lục, các lãnh thổ, các vùng đất, các núi, các biển, các sông, các đảo lớn :
VD: La France se situe en Europe de l'Ouest.(Nước Pháp nằm ở phía Đông Châu Âu.)
L’Afrique doit toujours faire face à la pauvreté.
(Châu Phi luôn luôn phải đối mặt với tình trạng nghèo đói.)
d. Trước danh từ chỉ ngày tháng, lễ hội, mùa :
VD: Le 20 Novembre, nous fêtons la Journée des enseignants vietnamiens.(Ngày 20-11, chúng ta kỉ niệm ngày Nhà giáo Việt Nam.)
e. Trước các tính từ chỉ màu sắc để tạo thành các danh từ chỉ màu sắc :
VD: Le rouge est ma couleur préférée.(Màu đỏ là màu yêu thích của tôi.)
f. Trước các cấp so sánh cao nhất :
VD : C’est l’élève le plus intelligent de la classe.(Đó là học sinh thông minh nhất trong lớp.)
g. Trong một số trường hợp mạo từ xác định được dùng trước một danh từ chỉ ngày hoặc sự đo lường, có giá trị phân phối :
VD : Le lundi, je vais à l’école.(Mỗi thứ hai, tôi đi học.)
20.000 dong un kilo ! 20.000 dong un kilo ! Allez acheter ! (20.000 một cân ! 20.000 một cân ! Mua đê mua đê !h. Trước những danh từ chỉ số, để chỉ một sự xấp xỉ
Quand tu viens chez moi ? - Vers les sept heures. (Khi nào bạn qua nhà tôi ? - Khoảng 7h.) *Chú ý : Sau những động từ chỉ sự chuyển động, phương hướng như aller, se rendre,... ta thường thấy mạo từ xác định đi sau giới từ à và mạo từ không xác định đi theo sau giới từ dans. VD : Je vais au restaurant. (Tôi đi đến nhà hàng) Je me rends dans un restaurant chinois. (Tôi đến một nhà hàng đồ Tàu.)