Người ta nói đến sự đối lập/sự so sánh khi người ta so sánh hai sự việc có thực hoặc được dự kiến cùng tồn tại mà không có hệ quả này cũng không có hệ quả kia. Trong câu chỉ sự đối lập/so sánh có ý so sánh và tương phản.
- Tu étudie dur tandis que ton ami s’amuse seulement. (Bạn học hành chăm chỉ trong khi bạn của bạn chỉ chơi)
Người ta nói đến sự đối lập giả định khi người ta giả định một sự kiện không có kết quả mong muốn (trong trường hợp này dùng thức conditionnel).
- Même si tu supplierais, je ne te pardonnerais jamais. (Dù anh có năn nỉ, tôi cũng sẽ không tha thứ cho anh)
Người ta nói đến sự đối lập/nhượng bộ khi một sự kiện tác động đến một sự kiện khác nhưng kết quả không như mong muốn.
- Bien qu’elle soit très belle, elle n’a pas de petit ami. (Dù rất xinh, cô ấy vẫn không có bạn trai)
Ngoài ra, còn có những các khác để diễn đạt sự đối lập và sự nhượng bộ.
I.Mệnh đề phụ : giá trị và cách dùng của các liên từ chỉ sự đối lập và nhượng bộ
Các liên từ chỉ sự đối lập hoặc sự nhượng bộ được theo sau bởi một động từ có thể ở thức
indicatif, conditionnel hoặc
subjonctif.
Đa số những mệnh đề phụ chỉ sự đối lập và sự nhượng bộ đều có thể đứng trước hoặc sau mệnh đề chính hoặc một mệnh đề phụ khác.
1.Sự đối lập/so sánh + thức trực thuyết
« Alors que, tandis que, quand, si » (nghĩa đối lập, tương phản)
- Jean va à l’école à vélo, tandis que nous prendrons le bus. (Jean đến trường bằng xe đạp trong khi chúng tôi đi bằng xe buýt)
- Si Marie a dur travaillé, elle a échoué à son examen. (Dù Marie đã học rất chăm chỉ, cô ấy vẫn thi rớt)
2.Sự đối lập/giả thuyết
« Quand bien même » (sự nhượng bộ + ý niệm giả thuyết + conditionnel)
Liên từ này đồng nghĩa với même si + indicatif.
- Quand bien même vous travailleriez dur, vous pourrez toujours échouer. (Dù bạn làm việc vất vả, bạn vẫn có thể thất bại)
« Même si » (sự nhượng bộ + ý niệm giả thuyết + indicatif)
- Même si vous travaillez dur, vous pourrez toujours échouer.
3.Sự đối lập/nhượng bộ + thức chủ quan
« Bien que, quoique, sans que, encore que » (sự đối lập, sự nhượng bộ)
- Il continue à fumer quoique le médecin l’ait défendu. (Anh ấy vẫn tiếp tục hút thuốc dù bác sĩ đã cấm)
« Si, aussi, pour » + tính từ hoặc trạng từ + que
- Si gentil que soit cet homme, il n’a pas d’ami. (Dù người đàn ông này tốt bụng đến đâu, anh ấy vẫn không có bạn)
« Qui que, quoi que, où que » (sự đối lập/sự nhượng bộ)
- Qui que tu sois, tu peut toujours t’améliorer. (Dù bạn là ai, bạn vẫn luôn có thể cải thiện bản thân mình)
*Chú ý : đừng nhầm giữa
« Quoique » và
« quoi que »
« Quoique » đồng nghĩa với bien que (hiếm gặp hơn bien que), bắt buộc phải có một bổ ngữ hoặc trạng từ sau động từ. Đối với
« quoi que » thì quoi giữ vai trò bổ ngữ.
« Quel(le)(s) que + động từ être (sự đối lập/nhượng bộ)
- Quels que soient tes problèmes, je t’aiderai. (Dù vấn đề của bạn là gì, tôi cũng sẽ giúp bạn)
- Quelle que soit l’heure, il sort. (Nó có thể ra ngoài bất cứ giờ nào)
II.Những cách khác để diễn đạt sự đối lập và sự nhượng bộ
1.Giới từ + động từ nguyên thể
« Sans »
- Il a obtenu de bonnes notes sans avoir travailler. (Dù không học bài, nó vẫn được điểm cao)
« Loin de »
- Elle avait peur d'échouer l’examen. Loin d’échouer, elle a obtenu la note la plus élevée en classe. (Cô ấy sợ rằng mình sẽ thi rớt. Thay vì thi rớt, cô ấy lại được điểm cao nhất lớp)
« Au lieu de »
- J’aimerais aller au cinéma au lieu de jouer au football. (Thay vì chơi bóng đá, tôi thích xem phim hơn)
« À défaut de »
- À défaut de jouer au football, il va au cinéma. (Thay vì chơi bóng đá, anh ấy đi xem phim)
« Quitte à »
- J'ai arrêté de faire mes devoirs, quitte à être puni par le professeur. (Tôi đã không làm bài tập dù sẽ bị giáo viên phạt)
« Au risque de »
- Il a conduit en état d'ébriété au risque d’avoir un accident. (Anh ấy đã lái xe trong tình trạng say xỉn dù có thể gặp tai nạn)
2.Trạng từ + động danh từ
« Tout » + động danh từ
- Tout en travaillant dur, je n’ai pas obtenu de bonne note. (Dù học hành chăm chỉ, tôi vẫn không được điểm cao)
« Même » + động danh từ
- Même en travaillant dur, je n’ai pas obtenu de bonne note. (Dù học hành chăm chỉ, tôi vẫn không được điểm cao)
3.Liên từ + tính từ hoặc + phân từ hiện tại hoặc phân từ quá khứ
- Même fatigué, il continue à travailler. (Dù mệt, anh ấy vẫn tiếp tục làm việc)
- Bien que très gentille, elle n’a pas d’ami. (Dù rất tốt bụng, cô ấy vẫn không có bạn)
- Bien qu’ayant travaillé pendant des heures, elle n’est pas fatiguée. (Dù đã làm việc suốt nhiều tiếng đống hồ, cô ấy vẫn không hề mệt mỏi)
4.Giới từ + danh từ hoặc cụm danh từ
- Malgré/ en dépit de sa jeunesse, il est très sage. (Dù còn trẻ, anh ấy rất khôn ngoan)
- Il fait tout à l’inverse des envies de ses parents. (Anh lấy làm mọi việc trái với mong muốn của ba mẹ mình)
- Aujourd’hui, il prend le vélo à la place de la voiture. (Hôm nay anh ấy đi xe đạp thay vì đi ô tô)
- Contre toute attente, il a gagné le premier prix. (Trái với mọi mong đợi, anh ấy đã giành giải nhất)
- A défaut de lait, elle se servit d'un peu d'eau. (Cô ấy đã uống một ít nước thay vì sữa)
5.Liên từ kết hợp hoặc trạng từ
« Et, or, puis, en tout cas, pourtant, cependant, tout de même, néanmoins, toutefois, quand même »
- Cet étudiant est intelligent mais il est très paresseux. (Học sinh này thông minh nhưng rất lười)
- Cet étudiant est intelligent, il est cependant très paresseux. (Học sinh này thông minh, tuy nhiên em ý rất lười)
« Au contraire, à l’opposé, par opposition, inversement, à l’inverse, en revanche, par contre »
- Cet étudiant est intelligent. Au contraire, il est très paresseux. (Học sinh này thông minh. Ngược lại, em ý rất lười)
6.Cụm từ avoir beau + động từ nguyên thể
Cụm từ này thường khó dùng và thường được gặp trong văn nói.
Động từ
avoir beau luôn đứng đầu câu, không đi kèm với giới từ và được chia như bất kỳ động từ nào.
Nó diễn đạt chính xác ý niệm nhượng bộ : người ta hành động mãnh liệt để đạt được một điều gì đó nhưng mục tiêu này không được thực hiện.
- Il a eu beau travailler, il a échoué à son examen. (Anh ấy đã gắng sức học hành nhưng vẫn trượt)
7.Hai mệnh đề ở thức điều kiện
- Si j'étais milliardaire, je mettrais fin à la pauvreté. (Nếu tôi là tỷ phú thì tôi sẽ chấm dứt nạn đói)