Để diễn đạt nơi chốn, các bạn có thể dùng:
Trạng từ:
Ici, là, là-bas, à droite, à gauche, en face, à côté, tout droit, en haut, en bas, au-dessus, au-dessous, au fond…
- Ici, on a ma chambre. À gauche, celle de mon frère. Au-dessous, c’est le bureau de mon père et au fond à droite, on a la salle de bain. (Đây là phòng tôi. Bên trái là phòng anh tôi. Ở bên dưới là phòng làm việc của bố tôi còn tận cùng phía bên phải là nhà tắm)
Au milieu, au centre, par terre, dedans, dehors, derrière, devant…
- Au milieu du salon, il y a une table basse. Au-dessus, c’est une télévision. Par terre, on a mis un joli petit tapis. (Ở giữa phòng khách có một chiếc bàn thấp. Trên bàn là một chiếc tivi. Dưới đất, chúng tôi đã trải một tấm thảm nhỏ xinh xắn)
Các danh từ đứng sau một giới từ :
À, chez, en, dans, sur, sous, devant, derrière, par, pour, entre… ; và jusqu’à, vers, près de, loin de, à côté de, en face de, au-dessus de, au-dessous de, au milieu de, parmi, au pied de, hors de, en dehors de, le long de,…
- Mon cousin et sa famille vient de déménager à une petite maison près du centre de la ville. Pourtant, cette maison est un peu loin de son école. Donc, tous les jours, il va à l’école en passant par sa vieille maison. (Anh họ tôi và gia đình anh ấy mới chuyển đến một căn nhà nhỏ gần trung tâm thành phố. Tuy nhiên, ngôi nhà này hơi xa trường học của anh. Vậy nên, hàng ngày anh đến trường đều đi ngang qua ngôi nhà cũ của mình)