Diễn đạt thời điểm
Thời điểm hiện tại của người nói
Những từ ngữ chỉ thời gian khi người nói ở thời điểm hiện tại
| Từ ngữ biểu thị thời điểm hiện tại |
Từ ngữ biểu thị thời điểm quá khứ so với thời điểm hiện tại này |
Từ ngữ biểu thị thời điểm tương lai so với thời điểm hiện tại này |
| Maintenant (Bây giờ)
En ce moment, en cet instant (Trong lúc này)
À notre époque, actuellement (Vào thời điểm này, hiện nay)
De nos jours, à l’heure actuelle (Ngày nay, hiện nay)
Aujourd’hui
Ce jour-ci (Hôm nay)
Cette semaine (Tuần này)
Ce mois-ci (Tháng này)
Cette année-ci (Năm nay) |
À ce moment-là, à cet instant-là (Ngay lúc này)
Autrefois, à cette époque (Ngày xưa, vào thời điểm này)
Hier (Hôm qua)
Avant-hier (Hôm kia)
Il y a deux, trois jours (Cách đây hai ngày, ba ngày)
La semaine dernière (Tuần rồi) hoặc Il y a une, deux semaine (Cách đây một tuần, hai tuần)
Le mois dernier (Tháng rồi) hoặc Il y a un, deux mois (Cách đây một tháng, hai tháng)
L’année dernière (Năm qua) hoặc Il y a un, deux ans (Cách đây một năm, hai năm) |
Dans un moment, dans un instant (Trong giây lát)
Bientôt, à l’avenir (Lát nữa, từ nay về sau)
Demain (Ngày mai)
Après demain (Ngày mốt)
Dans deux, trois jours (Hai này, ba ngày nữa)
La semaine prochaine (Tuần tới) hoặc Dans une, deux semaine (Một tuần, hai tuần nữa)
Le mois prochain (Tháng tới) hoặc Dans un, deux mois (Một tháng, hai tháng tới)
L’année prochaine (Năm tới) hoặc Dans un, deux ans (Một năm, hai năm nữa) |
Thời điểm quá khứ của người nói
Những từ ngữ chỉ thời gian khi người nói ở thời điểm quá khứ
| Thời điểm trong quá khứ |
Thời điểm trước quá khứ |
Thời điểm sau quá khứ |
| Ce jour-là, ce matin-là (Ngày hôm đó, sáng hôm đó)
Cet après-midi-là (Trưa hôm đó)
Ce soir-là, cette nuit-là (Chiều hôm đó, tối hôm đó)
Cette semaine-là (Tuần đó)
Ce mois-là (Tháng đó)
Cette année-là (Năm đó) |
La veille (Ngày hôm trước)
L’avant-veille (Ngày hôm kia)
Le jour précédent (Ngày trước)
Deux jours auparavant, avant, plus tôt (Hai ngày trước)
La semaine précédente (Tuần trước)
Deux, trois semaines auparavant, avant, plus tôt (Hai tuần trước, ba tuần trước)
Le mois précédent (Tháng trước)
Deux, trois mois auparavant, avant, plus tôt (Hai tháng trước, ba tháng trước)
L’année précédente (Năm trước)
Deux, trois, ans auparavant, avant, plus tôt (Hai năm trước, ba năm trước) |
Le lendemain (Ngày mai)
Le surlendemain (Ngày hôm sau nữa)
Le jour suivant (Ngày hôm sau)
Deux, trois jours plus tard, après (Hai ngày sau, ba ngày sau)
La semaine suivante (Tuần sau)
Deux, trois semaines plus tard, après (Hai tuần sau, ba tuần sau)
Le mois suivant (Tháng sau)
Deux, trois mois plus tard, après (Hai tháng sau, ba tháng sau)
L’année suivante (Năm sau)
Deux, trois ans plus tard, après (Hai năm sau, ba năm sau) |
Những từ ngữ chỉ giờ, ngày, tháng, mùa, năm, thế kỷ
| Giờ |
Ngày và tháng |
Tháng, mùa |
Năm, thế kỷ |
| Il est sept heures du matin. (Bây giờ là tám giờ sáng)
Il n’est pas midi. Il est deux heures et quart de l’après-midi. Il est exactement quatorze heures quinze minuites vingt secondes. (Bây giờ không phải là mười hai giờ trưa mà là hai giờ mười lăm. Chính xác thì là mười bốn giờ mười lăm phút hai mươi giây)
Il est huit heures et demie du soir. (Bây giờ là tám giờ rưỡi tối) Il est vingt heures trente. (Bây giờ là hai mươi giờ ba mươi)
Il est neuf heures moin le quart. (Bây giờ là chín giờ kém mười lăm) Il est vingt heures quarante-cinq. (Bây giờ là hai mươi giờ bốn mươi lăm)
|
C’est lundi/ Nous sommes lundi/ On est lundi. (Hôm nay là thứ hai)
Nous sommes le 8 juin/On est le 8 juin. (Hôm nay là ngày 8 tháng sáu)
Nous somme (le) lundi 8 juin. (Hôm nay là thứ hai ngày 8 tháng sáu)
Nous sommes jeudi. (Hôm nay là thứ năm)
Nous sommes le 6 juillet. (Hôm nay là ngày 6 tháng bảy)
Nous somme (le) jeudi 6 juillet. (Hôm nay là thứ năm ngày 6 tháng bảy) |
Nous sommes en été/ automne/ hiver. (Bây giờ là mùa hạ/ mùa thu/ mùa đông)
Nous sommes au printemps. (Bây giờ là mùa xuân)
Nous sommes en janvier/ février/ mars… hoặc Nous sommes au moi de janvier/ février/mars… (Bây giờ là tháng một/ hai/ ba…) |
Nous sommes en 2021. (Chúng ta đang ở trong năm 2021)
Nous sommes au XXI2 siècle. (Chúng ta đang ở thế kỷ thứ hai mươi mốt)
Cet événement s’est passé dans les années quatre-vingt. (Sự kiện này đã diễn ra vào những năm 80) |
Diễn đạt thời gian
Khoảng thời gian có hạn
Khoảng thời gian này có điểm bắt đầu và điểm kết thúc. Nó được biểu thị bởi một bổ ngữ có hoặc không có một giới từ:
pendant, pour, en, dans đứng trước.
Pendant
Có thể được theo sau bởi một danh từ. Lúc này, nó biểu thị một khoảng thời gian.
- Pendant son stage au musée, Il a appris beaucoup. (Trong đợt thực tập ở bảo tàng, anh đã học được rất nhiều)
Giới từ
pendant là không bắt buộc nếu :
- Bổ ngữ là số đếm : J’ai vécu pendant vingt ans dans ce village hoặc J’ai vécu vingt ans dans ce village. (Tôi đã sống ở làng này hai mươi năm)
- Bổ ngữ là một cụm từ chỉ thời gian, tính từ tout(e) nhấn mạnh giá trị thời gian kéo dài : Il a travaillé pendant tout le jour hoặc Il a travaillé tout le jour. (Anh ấy đã làm việc suốt cả ngày)
Pour
Đây là một giới từ dẫn người nói về một thời điểm tương lai.
Giới từ này chỉ điểm bắt đầu của hành động và giới hạn của nó.
- Ils sont à Lyon pour une semaine. (Họ sẽ ở Lyon một tuần)
- Il part étudier pour deux ans en France. (Anh ấy sẽ đi du học hai năm ở Pháp)
Chú ý : Đừng nhầm lẫn giữa
pendant và
pour
- J’ai vécu à Strasbourg pendant 5 ans. (Tôi đã từng sống ở Strasbourg 5 năm)
- Je suis à Strasbourg pour 5 mois. (Tôi sẽ ở Strasbourg trong 5 tháng)
En
Giới từ này được theo sau bởi một bổ ngữ chỉ thời gian (luôn là số đếm) biểu thị thời gian cần thiết để thực hiện một hành động. Động từ đi kèm với giới từ này luôn diễn đạt sự hoàn tất.
- Jean a fini ses devoirs en deux heures. (Jean đã làm xong bài tập trong hai tiếng)
- Il a réparé la voiture en 30 minutes. (Anh ấy đã sửa chiếc ô tô trong 30 phút)
Chú ý sự khác nhau giữa
en và
pendant
- Elle s’endort en dix minutes. (Cô ấy đã ngủ trong vòng 5 phút)
- Elle a dormi pendant cinq heures. (Cô ấy đã ngủ trong 5 tiếng)
Dans
Giới từ này có thể diễn đạt:
Một thời điểm chính xác trong tương lai (
dans + khoảng thời gian bằng số)
- Elle part à l’étranger dans une semaine. (Một tuần nữa cô ấy sẽ ra nước ngoài)
Một thời điểm hơi mơ hồ trong tương lai (
dans + trạng từ chỉ thời gian)
- Je le rendrai dans quelque jours. (Vài ngày nữa tôi sẽ trả lại nó)
Một thời điểm không xác định ở tương lai trong một tổng thể thời gian (
dans + một số cụm từ chỉ thời gian)
- Il vous appellera dans la matinée/ la soirée/ la semaine. (Anh ấy sẽ gọi cho bạn vào buổi sáng/ vào buổi tối/ trong tuần)
Một thời điểm trong quá khứ ; trong trường hợp này, nó có nghĩa là
pendant
- Dans son enfance/ dans sa jeunesse/ dans son âge mûr/ dans son adolescene, il était souvent malade.
(Hồi còn nhỏ/ hồi còn trẻ/ vào độ tuổi chín chắn/ vào thời niên thiếu, nó rất hay ốm)
Khoảng thời gian vô hạn
Khoảng thời gian vô hạn là khoảng thời gian đã bắt đầu và chưa kết thúc. Khoảng thời gian này được biểu hiện bằng những từ ngữ chỉ thời gian, mà những từ ngữ này thì biểu thị một trạng thái hoặc một hành động chưa hoàn tất:
Depuis, il y a…que, ça fait…que, voilà…que
- Depuis + từ chỉ thời gian (thời gian biểu đạt bằng số, trạng từ chỉ thời gian, ngày, sự kiện) : Il y habite depuis un an/ longtemps/ depuis le 5 juillet/ depuis la mort de ses parents. (Anh ấy đã sống ở đây từ một năm nay/ từ lâu rồi/ từ ngày 5 tháng bảy/ từ khi ba mẹ anh mất)
- Il y a + từ chỉ thời gian (thời gian được tính bằng số hoặc từ chỉ thời gian) + que : Il y a un an/ longtemps qu’il y habite. (Cách đây một năm/ lâu rồi, anh ấy sống ở đây)
- Ça fait + từ chỉ thời gian (thời gian được biểu thị bằng số hoặc trạng từ chỉ thời gian) + que (thân mật) : Ça fait un an/ longtemps qu’il y habite. (Cách đây sáu tháng/ không lâu, anh ấy sống ở đây)
- Voilà + từ chỉ thời gian (thời gian được biểu thị bằng số hoặc trạng từ chỉ thời gian) + que : Voilà un an/ longtemps qu’il y habite. (Cách đây một năm/ lâu rồi, anh ấy sống ở đây)
Muốn biết phải dùng cụm từ này với thì nào, ta phải dựa vào động từ. Theo nguyên tắc, người ta sẽ dùng thì hiện tại nếu bối cảnh ở hiện tại, dùng thì quá khứ tiếp diễn nếu bối cảnh ở quá khứ :
Hai thì này chỉ một trạng thái liên tục, một hành động liên tục.
- Il vit dans cette ville depuis trois ans/ longtemps. (Anh ấy sống trong thành phố này được ba năm rồi)
- Il y a trois ans qu’il vit dans cette ville. (Cách đây ba năm, anh ấy sống trong thành phố này)
- Ça fait trois ans qu’il vit dans cette ville. (Cách đây ba năm, anh ấy sống trong thành phố này)
- Voilà trois ans qu’il vit dans cette ville. (Đã ba năm, anh ấy sống trong thành phố này)
(Động từ
vivre chỉ một trạng thái còn diễn ra trong hiện tại)
- Ils étaient divorcés depuis plusieurs années, lorsqu’ils sont tombés au chômage. (Họ đã lị di từ nhiều năm nay, kể từ khi họ thất nghiệp)
- Il y avait plusieurs années qu’ils étaient divorcés, lorsqu’ils sont tombés au chômage. (Họ đã lị di cách đây nhiều năm, kể từ khi họ thất nghiệp)
- Ça faisait plusieurs années qu’ils étaient divorcés, lorsqu’ils sont tombés au chômage. (Họ đã lị di cách đây nhiều năm, kể từ khi họ thất nghiệp)
(Động từ
être chỉ một trạng thái còn tiếp diễn trong quá khứ)
Nhưng khi động từ được đi kèm với từ phủ định
ne…pas, động từ có thể được chia ở
passé composé khi nó đi với
depuis và những cụm từ đồng nghĩa.
- Je joue du piano depuis (Tôi chơi piano từ lâu rồi)
Nhưng
- Je n’ai pas joué du piano depuis (Tôi đã không chơi piano từ nhiều năm nay)
- Ça fait longtemps que je n’ai pas joué du piano. (Cách đây lâu rồi, tôi đã không chơi piano)
(Sự phủ định mang lại cho động từ một giá trị về thể, kết quả)
Khi sử dụng thì hiện tại ở dạng phủ định, trường hợp này thường có
plus đi cùng.
- Je ne joue plus de piano depuis (Tôi không còn chơi piano từ nhiều năm nay)
Một số nhà văn phạm lưu ý rằng thì hiện tại mang một giá trị tiếp diễn tổng quát hơn, trong khi thì quá khứ hoàn thành diễn đạt một giá trị chính xác hơn, có bối cảnh rõ ràng hơn.
- Je ne joue plus du piano depuis cinq ans. (Tôi không còn chơi piano từ năm năm nay)
- Je n’ai pas joué « Clair de lune » de Claude Debussy depuis au moins cinq ans. (Tôi đã không chơi « Clair de lune » của Claude Debussy từ ít nhất năm năm nay)
Giới từ để diễn đạt thời gian
Giới từ chỉ sự đồng thời
À, au moment de, dès, lors de, au cour de, pendant, durant, de, par, depuis, au fur et à mesure de,…
- À la vue de sa mère, le bébé a cessé de pleurer. (Khi nhìn thấy mẹ, em bé ngừng khóc)
- Pendant les vacances, il a rencontré beaucoup de personnes. (Trong kì nghỉ, anh ấy đã gặp rất nhiều người)
- Par une belle matinée, on peut se promener dans le parc. (Khi trời đẹp, ta có thể đi dạo trong công viên)
Giới từ chỉ sự có trước
Après, dès
- Il est debout dès six heures. (Anh ấy thức dậy từ sáu giờ)
- Après le départ de ses amis, elle nettoie sa chambre. (Sau khi bạn mình đã về, cô ấy dọn phòng)
Giới từ chỉ sự có sau
Avant, en attendant, jusqu’à, d’ici (à)…
- En attendant l’enseignant, les élèves font une partie de cartes. (Trong lúc đợi giáo viên, các em học sinh chơi một ván bài)
- Depuis le retour de mon ami, on s'amuse tous les jours. (Từ khi bạn tôi về, hôm nào chúng tôi cũng đi chơi với nhau)
Đôi khi, giới từ và trạng từ có dạng hơi khác nhau
- On reste jusqu’à la fin de la leçon. (Chúng tôi ở lại đến cuối buổi học)
- La leçon sera bientôt terminée. On reste jusque-là.
- D’ici le retour de ses parents, il doit finir nettoyer sa chambre. (Từ giờ cho đến lúc bố mẹ nó về, nó phải dọn xong phòng)
- Ses parents reviendront bientôt. D’ici là, il doit finir nettoyer sa chambre