Thì hiện tại (Présent)

A0–A28 phút đọcCập nhật 26/7/2026

Thì hiện tại (Présent) là gì?

Thì hiện tại (Présent) là một thì đơn, nghĩa là nó được thành lập từ một từ duy nhất. Nó biểu thì một hành động đang diễn ra, hành động đó chưa được hoàn tất.


Cách chia động từ ở Thì hiện tại (Présent)

Động từ trong tiếng Pháp được chia thành 3 nhóm : Nhóm 1, Nhóm 2, Nhóm 3. Mỗi nhóm sẽ có quy tắc chia động động từ ở Thì hiện tại riêng.

1. Động từ Nhóm 1 - Le 1er groupe

Động từ Nhóm 1 là những động từ kết thúc bằng -ER trừ động từ aller. Nhóm 1 chiếm tới khoảng 90% tổng số động từ trong tiếng Pháp, nhưng tin vui cho các bạn đang học là cách chia động từ ở Nhóm 1 vô cùng đơn giản.

Ở thì hiện tại, ta chia động từ nhóm 1 như sau:

  • Để động từ nguyên mẫu (verbe infinitif) và bỏ đi đuôi ER

  • Thêm vào phần đuôi : -e, -es, -e, -ons, -ez, -ent

Je

parle

Tu

parles

Il/Elle

parle

Nous

parlons

Vous

parlez

Ils/Elles

parlent

Chú ý: Cách đọc của các ngôi “Je, Tu, Il, Elle, Ils, Elles” giống nhau.

Ví dụ về một số động từ Nhóm 1 cơ bản và phổ biến: trouver (tìm thấy, nhận thấy), donner (cho), parler (nói), regarder (xem, nhìn), aimer (thích),..

Một số điểm cần lưu ý khi chia động từ Nhóm 1

Động từ kết thúc bởi « cer » hay « ger »

Với những động từ "cer", ta thay thế c bằng "ç" khi mà ta chia ngôi nous. Ví dụ:

Je

place

Tu

places

Il/Elle

place

Nous

plaçons

Vous

placez

Ils/Elles

placent

Với những động từ "ger", ta giữ nguyên "e" sau "g" khi ta chia với ngôi nous

Je

mange

Tu

manges

Il/Elle

mange

Nous

mangeons

Vous

mangez

Ils/Elles

mangent

Động từ kết thúc bằng "eler" hay "eter"

Khi mà động từ kết thúc đã được chia bằng "-e, -es, -ent", ta có 2 cách chia → đổi "e" thành "è" (acheter) Ví dụ:

Je

achète

Tu

achètes

Il/Elle

achète

Nous

achetons

Vous

achetez

Ils/Elles

achètent

→ gấp đôi phụ âm (appeler, jeter)

Je

jette

Tu

jettes

Il/Elle

jette

Nous

jetons

Vous

jetez

Ils/Elles

jettent

Động từ kết thúc bằng "yer"

Động từ kết thúc bằng –oyer hay –uyer (envoyer (gửi), appuyer (ấn), ennuyer (làm chán nản)…), ta phải chia "y" thành "i" trước "e" (e không đọc) Những động từ kết thúc bằng –ayer (payer, essayer, balayer…), có thể đổi y thành i nhưng điều này không bắt buộc. Ví dụ:

Je

envoie

Tu

envoies

Il/Elle

envoie

Nous

envoyons

Vous

envoyez

Ils/Elles

envoient


Động từ Nhóm 2 - Le 2ème groupe

Những động từ nhóm 2 ở dạng có tận cùng bằng -IR. Tuy nhiên, không phải tất cả động từ kết thúc bằng "-IR" đều thuộc nhóm 2. Một số động từ lại thuộc nhóm 3.

Ở thì hiện tại, ta chia động từ nhóm 2 như sau:

  • Để động từ nguyên mẫu và bỏ đi đuổi IR

  • Thêm vào phần đuôi: -is, -is, -it, -issons, -issez, -issent

    Ví dụ: Finir

Je

finis

Tu

finis

Il/Elle

finit

Nous

finissons

Vous

finissez

Ils/Elles

finissent

Lưu ý: Động từ chia ở ngôi “je, tu, il, elle, on” đọc giống nhau.

Những động từ thuộc nhóm này thường diễn tả sự thay đổi trạng thái: grandir (lớn lên, tăng thêm), grossir (mập lên, làm to ra), rougir (đỏ mặt), rajeunir (làm trẻ lại)...

Một số động từ Nhóm 2 phổ biến khác: choisir (chọn lựa), réussir (thành công), réfléchir (suy nghĩ), punir (phạt), obéir (vâng lời)...

Động từ Nhóm 3 - Le 3ème groupe

Các động từ Nhóm 3 là những trường hợp động từ còn lại trong tiếng Pháp. Hầu hết các động từ đó là bất quy tắc. Tuy nhiên, một số ít động từ kết thúc bằng đuôi -RE, -IR, OIR, DRE vẫn có quy tắc nhất định. Để đảm bảo chia động từ chính xác, hãy tìm kiếm các chia động từ đó trong các bảng tra cứu chia động từ.

Cách chia ác động từ Nhóm 3 có đuôi - IR

Có 2 cách chia khác nhau đối với những động từ kết thúc bằng -IR ở Nhóm 3 này:

Đuôi

offrir

Đuôi

dormir

Je

-e

j’offre

-s

je dors

Tu

-es

tu offres

-s

tu dors

Il/Elle

-e

il/elle/on offre

-t

il/elle/on dort

Nous

-ons

nous offrons

-ons

nous dormons

Vous

-ez

vous offrez

-ez

vous dormez

Ils/Elles

-ent

ils/elles offrent

-ent

ils/elles dorment

  • Những động từ có cách chia giống với động từ "offrir": accueillir, couvrir, cueillir, découvrir, ouvrir, souffrir.

  • Những động từ có cách chia giống với động từ "offrir" : fuir, mentir, partir, sentir, servir, sortir.

Trường hợp đặc biệt, một số động từ kết thúc đuôi - IR có cách chia là bất quy tắc. Ví dụ: venir - je viens, tu viens, il vient, nous venons, vous venez, ils viennent

Cách chia các động từ Nhóm 3 có đuôi - RE, - OIR

Đuôi

construire

vivre

recevoir

Je

-s

je construis

je vis

je reçois

Tu

-s

tu construis

tu vis

tu reçois

Il/Elle

-t

il/elle/on construit

il/elle/on vit

il/elle/on reçoit

Nous

-ons

nous construisons

nous vivons

nous recevons

Vous

-ez

vous construisez

vous vivez

vous recevez

Ils/Elles

ils/elles construisent

ils/elles vivent

ils/elles reçoivent

  • Những động từ có cách chia giống với động từ "construire": conduire, cuire, déduire, détruire, instruire, introduire, nuire, produire, reproduire, réduire, séduire et traduire.

  • Những động từ có đuôi ở Thì hiện tại giống với động từ "vivre": suivre, poursuivre, revivre et survivre.

  • Những động từ có đuôi ở Thì hiện tại giống với động từ "recevoir": apercevoir, concevoir, décevoir, devoir et percevoir.

Trường hợp đặc biệt

1. Phần lớn cách chia của những động từ kết thúc bằng đuôi -OIR là bất quy tắc. Chính vì thế chúng ta cần học thuộc lòng các trường hợp đó. Ví dụ:

  • voir – je vois, tu vois, il/elle/on voit, nous voyons, vous voyez, ils/elles voient

  • savoir – je sais, tu sais, il/elle/on sait, nous savons, vous savez, ils/elles savent

2. Những động từ kết thúc bằng -aître (connaître, paraître, naître et leurs composés) cũng là những trường hợp bất quy tắc. Ví dụ:

  • connaître – je connais, tu connais, il connaît, nous connaissons, vous connaissez, ils connaissent

3. Động từ "rompre" lại có có cách chia đặc biệt ở ngôi 3 số ít: người ta thêm một chữ "t" sau chữ "p" Ví dụ:

  • rompre – il rompt

Cách chia những động từ nhóm 3 có đuôi -dre et en -tre

Kết thúc

vendre

mettre

Je

-s

je vends

je mets

Tu

-s

tu vends

tu mets

Il/Elles

il/elle/on vend

il/elle/on met

Nous

-ons

nous vendons

nous mettons

Vous

-ez

vous vendez

vous mettez

Ils/Elles

-ent

ils/elles vendent

ils/elles mettent

Trường hợp đặc biệt

1. Động từ prendre và một số từ tương tự (apprendre, comprendre, surprendre …) cũng hơi đặc biệt: chúng bị bỏ "d" ở các ngôi số nhiều và "n" được nhân đôi ở ngôi 3 số nhiều.

Ví dụ: prendre – je prends, tu prends, il/elle/on prend, nous prenons, vous prenez, ils/elles prennent.

2. Động từ kết thúc -indre (atteindre, craindre, éteindre, joindre, peindre, plaindre, teindre ...) cũng có 3 điểm cần ghi nhớ: chúng mất "d" ở số ít và số nhiều, thêm chữ "t" vào ngôi 3 số ít và "n" chuyển thành "gn" ở các ngôi số nhiều.

Ví dụ: peindre – je peins, tu peins, il/elle/on peint, nous peignons, vous peignez, ils/elles peignent

Các động từ bất quy tắc quan trọng: avoir, être, aller et faire

avoir

être

aller

faire

Je

j’ai

je suis

je vais

je fais

Tu

tu as

tu es

tu vas

tu fais

Il/Elle

il/elle/on a

il/elle/on est

il/elle/on va

il/elle/on fait

Nous

nous avons

nous sommes

nous allons

nous faisons

Vous

vous avez

vous êtes

vous allez

vous faites

Ils/Elles

ils/elles ont

ils/elles sont

ils/elles vont

ils/elles font

Xem thêm cách chia của 3 nhóm động từ ở Quá khứ phân từ.

Giá trị và cách dùng của Thì hiện tại (Présent)

1. Nó biểu thị một hành động đang diễn ra. Ví dụ:

  • Félix fait ses devoirs. (Félix đang làm bài tập về nhà)

2. Nó được dùng để miêu tả khung cảnh và chỉ ra các đặc tính của con người Ví dụ:

  • Le ciel est bleu. (Bầu trời xanh)

  • Il est très intelligent. (Anh ta rất thông minh)

3. Nó được dùng để biểu thị một hành động xảy ra liên tục. Ví dụ:

  • Il joue au football depuis 5 ans. (Anh ấy chơi đá bóng từ 5 năm nay)

4. Nó nhấn mạnh những thói quen của một người Ví dụ:

  • Il chante toujours sous la douche. (Anh ấy luôn hát khi tắm)

5. Thì hiện tại cũng biểu thị những chân lý, châm ngôn Ví dụ:

  • Le Soleil se lève à l’Est. (Mọc trời mọc ở phía Đông)