Tổng quan về các thì tương lai trong tiếng Pháp
Thì tương lai dùng để diễn đạt một sự việc được định vị trong tương lai tương đối gần với thời điểm nói. Thời điểm tương lai này thường được xác định rõ ràng với các trạng từ chỉ thời gian (demain, bientôt…) hoặc một đề trạng ngữ chỉ thời gian.
Có nhiều dạng động từ dùng để diễn đạt Tương lai:
1. Dạng đơn: Thì tương lai đơn (le futur simple)
Ví dụ:
- Demain, je partirai à Paris (Mai, tớ sẽ xuất phát ở Paris)
2. Dạng kép: Thì tiền tương lai (Le futur antérieur)
Ví dụ:
- Dès qu’il aura fini son déjeuner, il partira (Ngay khi dùng xong bữa trưa, anh ấy sẽ khởi hành)
3. Các dạng động từ khác: Thì tương lai gần (Le futur proche), Thì hiện tại…
Ví dụ:
- Le train va partir dans cinq minutes (Tàu sẽ khởi hành trong vòng 5 phút nữa)
Cách chia động từ ở Thì tương lai đơn (Futur simple)
Tất cả những động từ chia ở Thì tương lai đơn sẽ có công thức sau:
Thân từ ở Thì tương lại + Các đuôi "-ai, -as, -a, -ons, -ez, -ont".
Tùy từng nhóm động từ mà thân từ sẽ thay đổi, chúng mình sẽ giải thích cụ thể ngay bên dưới đây nhé:
Cách chia động từ Nhóm 1, Nhóm 2 ở Thì tương lai đơn
Ở Thì tương lai đơn, các động từ ở Nhóm 1 và Nhóm 2 chỉ cần giữ nguyên thể và thêm các đuôi như nguyên tắc như trên.
|
Chanter |
Offrir |
| Je |
chanterai |
offrirai |
| Tu |
chanteras |
offriras |
| Il/Elle |
chantera |
offrira |
| Nous |
chanterons |
offrirons |
| Vous |
chanterez |
offrirez |
| Ils/ Elles |
chanteront |
offriront |
Cách chia động từ Nhóm 3 ở Thì tương lai đơn
Đối với các động từ Nhóm 3, thông thường ta sẽ lấy thân của động từ rồi thêm các đuôi từ như nguyên tắc nêu trên.
- Động từ kết thúc bằng đuôi “-re”, ta sẽ bỏ “e” rồi thêm các đuôi từ
- Đối với các động từ còn lại, bạn có thể tra cứu bảng chia động từ để biết thân của các động từ Nhóm 3 ở thì tương lai sẽ được chia như thế nào. Mình sẽ liệt kê dưới đây một số động từ thông dụng trong tiếng Pháp
|
Prendre |
être |
avoir |
aller |
venir |
| Je |
prendrai |
serai |
aurai |
irai |
viendrai |
| Tu |
prendras |
seras |
auras |
iras |
viendras |
| Il/Elle |
prendra |
sera |
aura |
ira |
viendra |
| Nous |
prendront |
serons |
aurons |
irons |
viendrons |
| Vous |
prendrez |
serez |
aurez |
irez |
viendrez |
| Ils/ Elles |
prendront |
seront |
auront |
iront |
viendront |
Một số động từ bất quy tắc khác sẽ có thân ở Thì tương lai đơn như sau:
faire - je ferai,
vouloir - je voudrai,
pouvoir - je pourrai,
devoir - je devrai,
savoir - je saurai,
voir - je verrai,
courir - je courrai,
recevoir - je recevrai,
envoyer - j’enverrai,
mourir - je mourrai,
tenir - je tiendrai,
valoir - il vaudra,
falloir - il faudra,
pleuvoir - il pleuvra.
*Lưu ý: Những động từ sau
"y" phải được chuyển thành "
i": p
ayer - je paierai,
nettoyer - je nettoierai,
essuyer - j’essuierai.
Giá trị và cách dùng của Thì tương lai đơn
Giá trị của Thì tương lai đơn về thì
Thì tương lai đơn (Futur simple) diễn đạt một hành động, một sự việc xảy ra sau thời điểm nói. Hành động đó có thể được xác định vào một thời điểm hoặc sau một khoảng thời gian trong tương lai.
Ví dụ:
- Ils se marieront le 28 décembre prochain, just après 2 semaines après nous (Họ sẽ cưới vào ngày 28 tháng 12 tới, chỉ 2 tuần sau chúng ta)
Giá trị của Thì tương lai đơn về thức
1. Thì tương lai đơn diễn đạt một sự
chắc chắn
+ Có thể diễn đạt một sự chắc chắn tương đối lớn
Ví dụ:
- Dimanche, j’irai au zoo avec mes enfants.
+ Có thể diễn đạt một mệnh lệnh, một sự bắt buộc, một quy tắc
Ví dụ:
- Tu feras la vaisselle et ensuite tu rangeras la chambre (Con rửa bát rồi sau đó con dọn dẹp phòng của con.
2. Thì tương lai có thể diễn đạt một sự
không chắc chắn, một
giả thiết. “Si + Động từ chia ở thì hiện tại, => Thì tương lai đơn”
Ví dụ:
- S'il fait beau, je sortirai avec mes amis. (Nếu trời đẹp, tôi sẽ đi chơi với bạn của tôi)
Một số dấu hiệu nhận biết và lưu ý về Thì tương lai đơn
1. Demain/ après demain, cet après- midi, ce soir, ce matin,...
2. Dans + khoảng thời gian [une (deux, trois,…) minute(s), une (deux, trois,…) seconde(s), une (deux, trois,…) heure(s), un jour, une semaine, un mois, un an…]. Dans un moment
Ví dụ:
- J'arriverai à l'aéroport dans deux heures (Tôi sẽ đi tới sân bay trong 2 giờ nữa).
3. Tout de suite, immédiatement
4. Dans le futur = dans l'avenir = à l'avenir
5. "Le" nom masculin + prochain / "La" nom féminin + prochaine
Ví dụ:
- La semaine prochaine, je partirai à la campagne.
- Le mois prochain, je partirai à la campagne.
Tham khảo bài viết về các thì tương lai khác:
Futur Proche,
Futur Antérieur.