Thì quá khứ hoàn thành (Passé composé) là gì?
Thì quá khứ hoàn thành (Passé composé) là một thì kép (được thành lập từ một trợ động từ ở thì hiện tại và phân từ quá khứ của động từ). Thì quá khứ hoàn thành (Passé composé) trong tiếng Pháp diễn tả hành động đã xảy ra trong quá khứ.
Cách chia động từ ở Thì quá khứ hoàn thành (Passé composé)
Cách chia động từ ở Thì quá khứ hoàn thành
Động từ ở Thì quá khứ hoàn thành được chia theo công thức sau:
Trợ động từ "Avoir, Être" chia ở thì hiện tại + Phân từ quá khứ (Participe passé)
Ví dụ:
- Tu as pris le déjeuner? (Bạn đã ăn trưa chưa?)
Cách tạo lập Phân từ quá khứ (Participe passé)
Xem cụ thể cách tạo
Phân từ quá khứ của động từ!
Cách dùng trợ động từ “avoir” và “être”
1. Với trợ động từ "Être":
Các động từ sẽ đi với trợ động từ
"être" bao gồm:
- Các động từ phản thân (se lever, se laver, se coucher,...).
- 16 động từ sau đây: arriver, aller, sortir, entrer, partir, monter, descendre, venir, revenir, devenir, tomber, mourir, passer (par), retourner, rentrer, naître.
2. Với trợ động từ "Avoir"
Các động từ còn lại không đi với trợ động từ
"être" sẽ đi với trợ động từ
"avoir".
Tương hợp phân từ quá khứ
1. Quá khứ phân từ luôn luôn hợp giống và hợp số với chủ ngữ khi động từ được chia với trợ động từ "Être".
Ví dụ:
- Elle est née en 1995. (Cô ấy sinh năm 1995)
2. Quá khứ phân từ không hợp giống hợp số với chủ ngữ khi động từ được chia với trợ động từ "Avoir".
Ví dụ:
- Les filles de Marie ont quitté cette ville il y a 2 ans. (Con gái của Marie đã rời khỏi thành phố này cách đây 2 năm).
3. Quá khứ phân từ phải hợp giống hợp số với C.O.D khi động từ được chia với trợ động từ "Avoir".
Ví dụ:
- Tes cahiers? Je ne les ai pas vus. (Những cuốn vở của bạn à? Tôi không thấy nó).
4. Quá khứ phân từ không hợp giống hợp số với C.O.I.
Ví dụ:
- Marie? Je ne lui ai pas parlé. (Parler à quelqu'un). (Marie? Tôi đã không nói chuyện với cô ấy).
Trên đây chỉ là một vài trường hợp phổ biến khi tương hợp giống số với Phân từ quá ở Thì quá khứ hoàn thành. Xem cụ thể và chi tiết các trường hợp đặc biệt khác khi
Tương hợp phân từ quá khứ.
Cách sử dụng của Thì quá khứ hoàn thành (Passé composé)
1. Nó diễn đạt một hành động đã hoàn thành vào thời điểm mà người ta nói, một kết quả.
Ví dụ:
- Je suis allé au cinéma hier. (Hôm qua tớ đã đi xem phim)
2. Nó diễn đạt một hành động đã kết thúc trong quá khứ.
3. Sự việc, sự kiện mới xảy ra.
Ví dụ:
- Ce matin, je me suis levé tard. (Sáng nay, tôi dậy muộn)
4. Một sự việc hoặc một sự kiện mà kết quả của nó vẫn còn biểu lộ ở hiện tại.
Ví dụ:
- Pendant 10 ans, il a été un maire attentif. (Trong suốt 10 năm qua, ông ta đã là một người thị trưởng ân cần)
5. Một sự việc hoặc một sự kiện vẫn còn in trong trí óc của người nói.
Ví dụ:
- Cette femme, dans sa jeunesse, il l’a aimée à la folie. ( Người phụ nữ ấy, anh ta đã yêu cô ta say đắm suốt quãng đời thanh xuân)
6. Một sự việc đã tách khỏi thời gian hiện tại.
Ví dụ:
- Louis XIV est mort en 1715. (Vua Louis XIV đã mất năm 1715)