Thì quá khứ tiếp diễn (Imparfait) là gì?
Thì quá khứ tiếp diễn (L’imparfait) diễn tả các tình huống trong quá khứ với mốc thời gian và không gian không xác định rõ ràng, diễn tả trạng thái trong quá khứ...
Cách chia động từ ở Thì quá khứ tiếp diễn (Imparfait)
Cách chia thì quá khứ chưa hoàn thành trong tiếng Pháp:
Thân từ của động từ chia ở ngôi "Nous" thì hiện tại, sau đó bỏ đuôi "-ons" rồi thêm những đuôi bên dưới
Je → -ais Nous → -ions
Tu → -ais Vous → -iez
Il/Elle → - ait Ils/Elles → -aient
Ví dụ:
|
chanter |
finir |
| Je |
chantais |
finissais |
| Tu |
chantais |
finissais |
| Il/Elle |
chantait |
finissait |
| Nous |
chantions |
finissions |
| Vous |
chantiez |
finissiez |
| Ils/Elles |
chantaient |
finissaient |
Một vài động từ bất quy tắc như: avoir, être,..
Cách sử dụng của Thì quá khứ tiếp diễn (Imparfait)
Các giá trị về thì của thì quá khứ tiếp diễn (Imparfait)
1. Thì quá khứ tiếp diễn được dùng để miêu tả thời điểm “hiện tại” của một một thời kỳ trước
Ví dụ:
- Au Moyen Âge, les femmes qui travaillaient avaient plus de liberté qu’on ne le pense, elles parlaient haut et fort. (Vào thời Trung cổ, phụ nữ đi làm có nhiều tự do hơn bạn nghĩ, họ nói rất to)
2. Thì quá khứ tiếp diễn diễn tả một hành động đang xảy ra trong quá khứ
Ví dụ:
- Quand Pierre est arrivé chez moi, je mangeais un gâteau. (Khi Pierre đã đến nhà tôi thì tôi đang ăn bánh gâteau )
3. Thì quá khứ tiếp diễn diễn tả thói quen trong quá khứ
Ví dụ:
- Quand j’étais enfant, j’allais en vacances au bord de la mer chaque été. (Khi còn nhỏ, mối mùa hè, tôi đã đi nghỉ hè ở bờ biển)
4. Thì quá khứ chưa hoàn thành dùng để miêu tả, hoặc dùng để bài trí bối cảnh cho những hành động, sự kiện diễn ra.
Ví dụ:
- Hier, elle portait une robe fleurs dans son anniversaire. (Hôm qua, cô ấy đã mang một cái váy hoa trong sinh nhật của cậu ấy)
- Quand je suis rentré chez moi, devant moi, c’était un beau tableau: ma mère faisait la cuisine, mon père regardait la télévision et mon frère apprenait la leçon. (Khi tôi trở về, trước mắt tôi là một khung cảnh rất đẹp: mẹ của tôi nấu ăn, bố của tôi xem tivi và em trai của tôi thì học bài)
5. Nó dùng để bình luận những hành động, những sự kiện đó
Ví dụ:
- Le voyage a été épouvantable, il y avait des embouteillages, il neigeait et les enfants étaient insupportables. (Chuyến đi thật là kinh khủng, đường tắc, tuyết rơi và bọn trẻ thì thật không thể chịu nổi.)
Các giá trị về thức của Thì quá khứ tiếp diễn (Imparfait)
1. Thì quá khứ tiếp diễn có thể diễn tả một giả thiết có thể xảy ra
Ví dụ:
- S’il faisait beau demain, on irait à la forêt. (Nếu mai trời đẹp, chúng mình sẽ đi vào rừng.)
2. Sự phi thực tại
Ví dụ:
- Si j’étais toi, j’accepterais sa proposition. (Nếu tao là mày, tao đã đồng ý lời đề nghị của anh ấy rồi)
3. Thì quá khứ tiếp diễn cũng có thể biểu đạt các cảm xúc như sự mong muốn, sự tiếc nuối, đề nghị...
Ví dụ:
- Ah si j’étais plus jeune! (Ôi, giá như tôi trẻ hơn!)
4. Thì quá khứ tiếp diễn diễn đạt phép lịch sự
Ví dụ:
- Pardon monsieur, je voulais vous demander un petit renseignement (Xin lỗi ngài, tôi muốn hỏi ngài một chỉ dẫn nhỏ)
Tìm hiểu thêm cách thì ở quá khứ khác:
Passé composé,
Passé simple,
Passé récent và
Plus-que-parfait.