Thức mệnh lệnh (Impératif)

A0–A24 phút đọcCập nhật 20/7/2026

Thức mệnh lệnh là gì ?

Impératif là một thức. Nhưng khác với các thức nhân xưng khác như thức indicatif hoặc subjonctif, impératif là một thức không đầy đủ. Nó được sử dụng mà không có dại từ chủ ngữ và nó chỉ có 3 ngôi :

1. Ngôi thứ 2 số ít (toi) khi người ta nói với một người mà người ta xưng hô là « tu »

Ví dụ: Prends le temps de visiter la ville, elle en vaut la peine. (Mày dành thời gian đi thăm thành phố đi, nó đáng để đi thăm đấy)

2. Ngôi thứ 2 số nhiều (vous) khi người ta nói với một người mà người ta xưng là « vous »

Ví dụ: Prenez le temps de visiter la ville, elle en vaut la peine. (Các cậu hãy dành thời gian đi thăm thành phố đi, nó đáng để đi thăm đấy.)

3. Ngôi thứ nhất số nhiều (nous) nếu người ta thuộc trong nhóm có liên quan

Ví dụ: Prenons le temps de visiter la ville, elle en vaut la peine. (Chúng mình hãy dành thời gian đi thăm thành phố đi, nó đang để đi thắm đấy)

Hai thì của Thức mệnh lệnh

Thức impératif gồm có 2 thì: présent (thường được sử dụng) và passé (ít được sử dụng hơn).

Impératif présent

1. Người ta đưa ra một mệnh lệnh, diễn đạt một lời yêu cầu xin hoặc định vị hành động trong một tương lai tức thời:

Ví dụ: Passe-moi ce cahier, s’il te plait ! (Cậu đưa cho mình quyển vở với!)

2. Người ta định vị hành động trong một tương lai hơi xa, hành động này xảy ra sau thời điểm nói:

Ví dụ: Revenez à 20 heures, ce sera fait. (Hãy trở lại lúc 20 giờ, khi mọi thứ đã xong)

Impératif passé

Impératif passé được thành lập từ trợ động từ être hoặc avoir ở impératif + phân từ quá khứ của động từ. Xem lại cách tạo lập của Phân từ quá khứ của động từ

Hành động phải được hoàn thành trong tương lai, tại một thời điểm thường dược diễn đạt bằng một bổ ngữ hoặc một mệnh đề trạng từ chỉ thời gian.

Ví dụ: Soyez rentrés avant minuit ! (Hãy trở về trước 12h khuya đêm nhá !)

Cách thành lập động từ ở Thức mệnh lệnh

Impératif không có chủ ngữ, cho nên chính đuôi của động từ hoặc trợ động từ sẽ chỉ người mà người nói đến. Một cụm từ, dùng làm bổ ngữ, đứng trước hoặc sau động từ, đôi khi sẽ chỉ rõ đối tượng mà người nói nói đến.

Ví dụ: Marie, éteins l’ordinateur! (Marie, tắt máy tính đi!)

Hầu như cả 3 dạng của Impératif présent đều có xuất phát từ Thì hiện tại (Présent). Chỉ cần lưu ý một số đặc điểm về chính tả như sau:

  • Ngôi thứ 2 số ít sẽ không có "s" như ngôi thứ hai số ít ở hiện tại của thức trực thuyết nếu động từ chia ở ngôi tu kết thúc bằng "-es" hoặc "-as".

Ví dụ: Parle! (Mày nói đi!), Va! (Đi!)

  • Tuy nhiên, để dễ đọc, người ta sẽ thêm một chữ "s" vào ngôi thứ hai số ít khi có y hoặc en đứng sau động từ chia ở impératif ở thể khẳng định và y, en được nối với động từ bằng một dấu gạch.

Ví dụ: Vas-y! (Đi thôi!)

  • Ở thể phủ định động từ, động từ chia ở ngôi 2 số ít bỏ s như bình thường.

Ví dụ: N’y va pas! (Đừng đi đến đó!)

Lưu ý: Một trường hợp đặc biệt ở Impératif

Infinitif

Impératif

Avoir

aie, ayons, ayez

Être

sois, soyons, soyez

Savoir

sache, sachons, sachez

Vouloir

veuillez

Giá trị và cách dùng của Thức mệnh lệnh

Như cái tên của nó, Impératif được dùng để diễn đạt một mệnh lệnh. Mệnh lệnh đó có thể là một lời ra lệnh hoặc một lời cầu xin.

1. Nghĩa thường dùng nhất của impératif là truyền đạt mệnh lệnh hoặc ngược lại là sự chống cự

Ví dụ: Apprenez cette leçon mais ne faites pas les exercices. (Các bạn hãy làm bài này nhưng chưa cần làm bài tập.)

2. Thức mệnh lệnh được dùng để diễn đạt lời khuyên

Ví dụ: Sachez attendre, soyez patient, tout va bien. (Hãy biết chờ đợi, hãy kiên nhẫn, mọi thứ rồi sẽ ổn thôi.)

3. Nó được dùng để diễn đạt một lời chúc

Ví dụ: Passez un bon voyage. (Có một chuyến đi vui vẻ nhé!)

4. Nó được dùng để diễn đạt sự cầu xin

Ví dụ: Ayez pitié de nous ! (Xin hãy rủ lòng thương chúng tôi!)

5. Nó thể hiện sự lễ phép hình thức (nhất là trong văn viết, được sử dụng với chữ veuillez)

Ví dụ:Veuillez agréer, Madame, l’expression de mes saluations sincères. (Xin bà nhận lời chào trân trong nhất của tôi.)

6. Nó diễn đạt Điều kiện

Ví dụ: Finis tes devoirs et tu pourras sortir avec tes amis. (= si tu finis tes devoirs et tu pourras sortir avec tes amis.) (Làm xong bài tập của con đi, rồi con có thể đi chơi với các bạn)