Thức mệnh lệnh là gì ?
Impératif là một thức. Nhưng khác với các thức nhân xưng khác như thức indicatif hoặc subjonctif, impératif là một thức không đầy đủ.
Nó được sử dụng mà không có dại từ chủ ngữ và nó chỉ có 3 ngôi :
1. Ngôi thứ 2 số ít (toi) khi người ta nói với một người mà người ta xưng hô là « tu »
Ví dụ:
- Prends le temps de visiter la ville, elle en vaut la peine. (Mày dành thời gian đi thăm thành phố đi, nó đáng để đi thăm đấy)
2. Ngôi thứ 2 số nhiều (vous) khi người ta nói với một người mà người ta xưng là « vous »
Ví dụ:
- Prenez le temps de visiter la ville, elle en vaut la peine. (Các cậu hãy dành thời gian đi thăm thành phố đi, nó đáng để đi thăm đấy.)
3. Ngôi thứ nhất số nhiều (nous) nếu người ta thuộc trong nhóm có liên quan
Ví dụ:
- Prenons le temps de visiter la ville, elle en vaut la peine. (Chúng mình hãy dành thời gian đi thăm thành phố đi, nó đang để đi thắm đấy)
Hai thì của Thức mệnh lệnh
Thức impératif gồm có 2 thì: présent (thường được sử dụng) và passé (ít được sử dụng hơn).
Impératif présent
1. Người ta đưa ra một mệnh lệnh, diễn đạt một lời yêu cầu xin hoặc định vị hành động trong một tương lai tức thời :
Ví dụ:
- Passe-moi ce cahier, s’il te plait ! (Cậu đưa cho mình quyển vởi với ! )
2. Người ta định vị hành động trong một tương lai hơi xa, hành động này xảy ra sau thời điểm nói :
Ví dụ:
- Revenez à 20 heures, ce sera fait. (Hãy trở lại lúc 20 giờ, khi mọi thứ đã xong)
Impératif passé
Impératif passé được thành lập từ trợ động từ être hoặc avoir ở impératif + phân từ quá khứ của động từ.
Xem lại cách tạo lập của
Phân từ quá khứ của động từ
Hành động phải được hoàn thành trong tương lai, tại một thời điểm thường dược diễn đạt bằng một bổ ngữ hoặc một mệnh đề trạng từ chỉ thời gian.
Ví dụ:
- Soyez rentrés avant minuit ! (Hãy trở về trước 12h khuya đêm nhá !)
Cách thành lập động từ ở Thức mệnh lệnh
Impératif không có chủ ngữ, cho nên chính đuôi của động từ hoặc trợ động từ sẽ chỉ người mà người nói đến. Một cụm từ, dùng làm bổ ngữ, đứng trước hoặc sau động từ, đôi khi sẽ chỉ rõ đối tượng mà người nói nói đến.
Ví dụ:
- Marie, éteins l’ordinateur! (Marie, tắt máy tính đi!)
Hầu như cả 3 dạng của Impératif présent đều có xuất phát từ
Thì hiện tại (Présent). Chỉ cần lưu ý một số đặc điểm về chính tả như sau. Ngôi thứ 2 số ít sẽ không có
"s" như ngôi thứ hai số ít ở hiện tại của thức trực thuyết.
Ví dụ:
- Parlez! (Các bạn nói đi!)
- Parle! (Mày nói đi!)
Tuy nhiên, để dễ đọc, người ta sẽ thêm một chữ
"s" vào ngôi thứ hai số ít khi có
y hoặc
en đứng sau động từ chia ở impératif ở thể khẳng định và
y, en được nối với động từ bằng một dấu gạch. Ở thể phủ định động từ, động từ chia ở ngôi 2 số ít bỏ
s như bình thường.
Xem thêm các trường hợp đặc biệt của Impératif
Ví dụ:
- Gardes-y tout ca! (Giữ tất cả chúng ở đó đi!)
- N’y va pas! (Đừng đi đến đó!)
Lưu ý: Một trường hợp đặc biệt ở Impératif
| Infinitif |
Impératif |
| Aller |
va, allons, allez |
| Avoir |
aie, ayons, ayez |
| Être |
sois, soyons, soyez |
| Savoir |
sache, sachons, sachez |
| Vouloir |
veuille, veuillons, veuillez |
Giá trị và cách dùng của Thức mệnh lệnh
Như cái tên của nó, Impératif được dùng để diễn đạt một mệnh lệnh. Mệnh lệnh đó có thể là một lời ra lệnh hoặc một lời cầu xin.
1. Nghĩa thường dùng nhất của impératif là truyền đạt
mệnh lệnh hoặc ngược lại là
sự chống cự
Ví dụ:
- Apprenez cette leçon mais ne faites pas les exercices. (Các bạn hãy làm bài này nhưng chưa cần làm bài tập.)
2. Thức mệnh lệnh được dùng để diễn đạt
lời khuyên
Ví dụ:
- Sachez attendre, soyez patient, tout va bien. (Hãy biết chờ đợi, hãy kiên nhẫn, mọi thứ rồi sẽ ổn thôi.)
3. Nó được dùng để diễn đạt
một lời chúc
Ví dụ:
- Passez un bon voyage. (Có một chuyến đi vui vẻ nhé!)
4. Nó được dùng để diễn đạt
sự cầu xin
Ví dụ:
- Ayez pitié de nous ! (Xin hãy rủ lòng thương chúng tôi!)
5. Nó thể hiện sự
lễ phép hình thức (nhất là trong văn viết, được sử dụng với chữ veuillez)
Ví dụ:
- Veuillez agréer, Madame, l’expression de mes saluations sincères. (Xin bà nhận lời chào trân trong nhất của tôi.)
6. Nó diễn đạt
Điều kiện
Ví dụ:
- Finis tes devoirs et tu pourras sortir avec tes amis. (= si tu finis tes devoirs et tu pourras sortir avec tes amis.) (Làm xong bài tập của con đi, rồi con có thể đi chơi với các bạn)
7. Thức mệnh lệnh cũng dùng để diễn đạt sự
đối lập, nhượng bộ
Ví dụ:
- Criez, menacez, suppliez, nous ne reviendrons pas sur notre décision. (Dù các bạn có gào thế, đe dọa, van xin, chúng tôi cũng sẽ không thay đổi quyết định của chúng tôi đâu.)
8. Nó diễn đạt một
chân lý vĩnh hằng thường dưới dạng tục ngữ
Ví dụ:
- Ne jouez pas avec le feu! (Đừng đùa với lửa !)
Trên đây là những kiến thức cơ bản về Thức mệnh lệnh, tìm hiểu thêm thể phủ định và các trường hợp đặc biệt của Thức mệnh lệnh tại
Thức mệnh lệnh Nâng Cao.