Cách thành lập Động danh từ (Gérondif)
Động danh từ (Gérondif) luôn không đổi và được thành lập theo công thức sau :
En + Phân từ hiện tại (Participe Présent)
Phân từ hiện tại được thành lập từ « thân từ của động từ chia ở ngôi nous ở Présent (Thì hiện tại) +
ant »
Ví dụ:
- J’étudie en mangeant. (Tôi vừa học vừa ăn.)
Xem lại cách thành lập
Phân từ hiện tại (Participe Présent)
*Lưu ý: Trường hợp đặc biệt của 3 động từ sau
| Être |
En étant
|
| Avoir |
En ayant
|
| Savoir |
En sachant
|
Giá trị và cách dùng của Động danh từ (Gérondif)
Giá trị của Động danh từ (Gérondif)
1. Động danh từ đôi khi hơi giống với một trạng từ.
Hãy so sánh hai ví dụ sau:
- Marie étudie en écoutant de la musique
- Marie étudie silencieusement\
2. Nó cũng có thể là một bổ ngữ
Ví dụ:
- En écoutant cette histoire, elle a eu envie de faire des études aux États-Unis. (Khi nghe câu chuyện này, cô ấy muốn đi đến Mỹ học.)
Cách dùng của Động danh từ (Gérondif)
1. Động danh từ biểu thị sự đồng thời
Ví dụ:
- Ils se téléphonent en mangeant. (Họ vừa gọi điện cho nhau vừa ăn)
Để nhấn mạnh sự đông thời, chúng ta có thể thêm từ
« tout »
Ví dụ:
- Il lit le journal tout en écoutant la radio. ( Anh ấy nghe radio trong suốt thời gian anh ấy đọc báo)
2. Nó biểu thị nguyên nhân
Ví dụ:
- Elle est tombée en glissant sur une peau de banane. (Cô ấy bị ngã vì trượt chân vào vỏ chuối)
3. Nó cũng có thể biểu thị phương thức, cách thức
Ví dụ:
- Il a vendu son appartement en mettant une annonce dans un journal. (Anh ta đã bán được nhà nhờ đăng tin trên báo)
4. Động danh từ biểu thị điều kiện
Ví dụ:
En écoutant les conseils de ta sœur, tu pourras trouver un travail. (Nếu nghe lời khuyên của chị cậu, cậu sẽ có thể tìm được việc)
*Lưu ý:
Khi sử dụng
Động danh từ (Gérondif) luôn cần chú ý tới sự liên kết của câu. Chủ ngữ của động từ chính phải đồng thời là chủ ngữ của động danh từ.
Và cũng cần lưu ý tránh nhầm lẫn cách sử dụng của
Gérondif với
Participe Présent. Cùng một hành động nhưng Gérondif và Participe Présent có thể mang đến 2 ý nghĩa câu khác nhau.
Thử so sánh ý nghĩa của 2 câu sau :
- Sophie a vu Marie rentrant chez elle. (= qui rentrait chez elle) (Sophie đã thấy Marie trở về nhà cô ấy)
- Sophie a vu Marie en rentrant chez elle. (= au moment Sophie est rentrée chez elle) (Sophie đã thấy Marie lúc Sophie trở về nhà)