Thì tiền tương lai (Futur antérieur)
A2–B12 phút đọcCập nhật 26/7/2026
Thì tiền tương lai (Futur antérieur) là gì?
Thì tiền tương lai là thì mà nó biểu thị một hành động diễn ra trước một hành động khác trong tương lai. Ví dụ:- Une fois qu'on aura vidé la piscine, on pourra la nettoyer. (Một khi rút cạn nước bể bơi, ta có thể lau dọn nó.)
Cách chia động từ ở Thì tiền tương lai
Động từ ở Thì tiền tương lai được chia như sau:Trợ động từ Avoir hoặc Être chia ở Futur simple + Participe passé của động từ được chiaXem bài viết: Cách tạo lập Participe Passé. Ví dụ:
| Finir | Se lever | |
| Je | Aurai fini | me serai levé |
| Tu | Auras fini | te seras levé |
| Il/Elle | Aura fini | se sera levé(e) |
| Nous | Aurons fini | nous serons levés |
| Vous | Aurez fini | vous serez levés |
| Ils/Elles | Auront fini | se seront levé(e)s |
Cách sử dụng của Thì tiền tương lai (Futur antérieur)
Giá trị về thì
Thì tiền tương lai biểu thị một hành động xảy ra trước so với một hành động khác ở thì tương lai. Ví dụ:- Dès que j’aurai fini mes devoirs, je pourrai sortir avec mes amis (Ngay khi tôi làm xong bài tập về nhà, tôi có thể đi chơi với bạn của tôi).
Giá trị về thức
Khi không có trạng từ chỉ thời gian, thì tiền tương lai có thể diễn đạt một tình huống có thể xảy ra, một giả thiết, một khả năng. Trong trường hợp này, nó có thể mang giá trị của thì quá khứ hoàn thành. Ví dụ:- Les enfants reviennent tard, ils seront restés plus longtemps que prévu chez leurs amis. Ou bien ils auront oublié l’heure. (Bọn trẻ trở về trễ, có lẽ chúng ở lại nhà bạn lâu hơn dự kiến. Hoặc chúng đã quên giờ.)