Tương hợp phân từ quá khứ (Accord du participe passé)
A2–B13 phút đọcCập nhật 26/7/2026
Tương hợp phân từ quá khứ với trợ động từ “avoir”
Các trường hợp tương hợp phân từ quá khứ phổ biến với trợ động từ "avoir"
hi động từ được chia với trợ động từ “avoir”, nếu COD đứng trước động từ, chúng ta sẽ cần hợp giống hợp số với phân từ quá khứ đó. Cụ thể, có 4 trường hợp sau: 1. Khi COD là một đại từ nhân xưng Ví dụ:- Ta fille, je l’ai vue devant le café (COD là một đại từ nhân xưng) (Tôi đã thấy chị của bạn ở trước quán cà phê)
- Marie m’a rendu les livres que je lui avais prêtés (COD là đại từ quan hệ). (Marie đã trả tôi những cuốn sách mà tôi cho cô ấy mượn.)
- Combien de photos as-tu prises pendant ton voyage? (COD => Nghi vấn) (Cậu đã chụp bao nhiêu ảnh trong suốt chuyến du lịch của cậu vậy?)
- Quelle belle journée nous avons passée! (COD => cảm thán) (Chúng tôi đã trả qua một ngày tốt lành làm sao!
Các trường hợp tương hợp phân từ quá khứ đặc biệt với trợ động từ "avoir"
1. Trường hợp của các động từ vô nhân xưng: il y a, il faut,.. Ví dụ:- Quand on compte toutes les étoiles qu'il y a eu sur le ciel! (Biết đến khi nào người ta mới đếm hết được vì sao trên bầu trời!)
- Ramasse les stylos que vous avez fait tomber. (Nhặt mấy cái bút bạn làm rơi lên)
- Ces difficultés, on en a rencontré plusieurs fois. (Những khó khăn này, chúng ta đã gặp nó nhiều lần rồi)
- Les derniers kilomètres qu'ils ont couru ont été les plus durs. (Những kilomét cuối cùng mà họ chạy là gay go nhất)
Tương hợp phân từ quá khứ với trợ động từ “être”
Tương hợp phân từ quá khứ của 16 động từ đi với trợ động từ "être"
Khi động từ được chia với trợ động từ “être”, trong đó bao gồm tất cả các động từ phản thân và 16 động từ đi với “être”, chúng mình sẽ cần hợp giống số của chủ ngữ với động từ đó. 16 động từ đi với "être": arriver, aller, sortir, entrer, partir, monter, descendre, venir, revenir, devenir, tomber, mourir, passer (par), retourner, rentrer, naître. Và một số động từ phái sinh từ 16 động từ nói trên, thêm tiền tố "re", ví dụ: remonter. Ví dụ:- Elles sont allées en France il y a 2 jours. (Họ đã đến Pháp cách đây 2 ngày.)
Tương hợp phân từ quá khứ của các động từ phản thân đi với trợ động từ "être"
Tuy nhiên, có 2 trường hợp ngoại lệ đối với quy tắc chung này: 1. Phân từ quá khứ sẽ không biến đổi nếu động từ phản thân có một bổ ngữ trực tiếp đi theo sau. Ví dụ:- Elle s’est lavé les mains avant de prendre le déjeuner. (Cô ấy đã rửa tay trước khi ăn trưa rồi.)
- Ils se sont téléphoné.