Thức mệnh lệnh được dùng với « je, il, elle, ils và elles » như thế nào?
Đối với ngôi thứ nhất số ít (je), ngôi thứ ba số ít (il, elle) và ngôi thứ ba số nhiều (ils, elles), impératifs được diễn đạt bằng
subjonctif présent.
Ví dụ:
- Que je suis chargée en pierre si je mens! (Tôi sẽ bị biến thành đá nếu tôi nói dối!)
- Qu’il aille visiter la ville, elle en vaut la peine. (Hãy nói anh ấy đi thăm thành thố đi, nó đáng để đi thăm đó.)
Thể phủ định của thức mệnh lệnh
Ở thể phủ định, thức mệnh lệnh sẽ có dạng như sau:
1. Ne + verbe bắt đầu bằng
phụ âm +
pas
2. N’ + verbe bắt đầu bằng
nguyên âm + pas
Ví dụ:
- Ne manque pas cette opprtunité! (Đừng để lỡ mất cơ hội này!)
- N’oubliez pas les clés! (Đừng để quên chìa khóa!)
Chúng mình sẽ giải thích cách dùng của thức mệnh lệnh với các trường hợp đặc biệt ngay bên dưới nhé!
Thức mệnh lệnh và các trường hợp đặc biệt
Thức mệnh lệnh với động từ phản thân
1. Ở thể khẳng định, đại từ bổ ngữ được đặt
SAU động từ và được ngăn cách bởi
dấu gạch nối.
Ví dụ:
- Lève-toi vite!(Dậy nhanh lên!)
2. Ở thể phủ định, đại từ bổ ngữ được đặt
TRƯỚC động từ như bình thường.
Ví dụ:
- Ne te lève pas si tard! (Đừng thức dậy quá muộn đấy!)
Thức mệnh lệnh và đại từ nhân xưng bổ ngữ
Đại từ nhân xưng bổ ngữ sẽ được đặt
SAU động từ và được ngăn cách bởi các dấu gạch nối. Trật tự các đại từ sẽ được sắp xếp trong thức mệnh lệnh như sau
| Verbe |
-le-la-les |
-moi (m’) – toi (t’) – lui – leur - nous |
-y |
-en |
Ví dụ:
- Raconte à ton père ce que tu as fait ! => Raconte-le-lui!
- Souvenez-vous des bons souvenirs passés ensemble => Souvenez-vous-en.
Ở thể phủ định, các đại từ đứng
TRƯỚC động từ
Ví dụ:
- Ne le lui dis pas! (Đừng nói cho nó chuyện đó!)
Xem lại cách sử dụng của
Thức mệnh lệnh