Thì quá khứ xa (Plus-que-parfait) là gì?
Thì quá khứ xa (một số người gọi là Thì quá khứ hoàn thành) được sử dụng để kể về một sự việc ở quá khứ, để diễn tả
một hành động đã diễn ra trước một hành động khác trong quá khứ.
Cách chia động từ ở Thì quá khứ xa (Plus-que-parfait)
Động từ ở Thì quá khứ xa được chia theo công thức sau:
"Trợ động từ "Avoir, Être" chia ở Thì quá khứ tiếp diễn (L’imparfait) + Phân từ quá khứ (Participe passé)."
Xem lại
Cách tạo lập Phân từ quá khứ
Ví dụ:
- J'ai perdu les gants que tu m'avais offerts. (Tôi đã đánh mất đôi găng tay mà bạn đã tặng cho tôi)
*Lưu ý: Cách hợp giống và hợp số của quá khứ phân từ trong thì quá khứ hoàn thành cũng giống như cách hợp giống và hợp số của quá khứ phân từ trong thì quá khứ. Xem lại cách
Tương hợp Phân từ quá khứ.
Cách sử dụng của Thì quá khứ xa (Le plus-que-parfait)
Giá trị về thì của Thì quá khứ xa
Thì quá khứ xa có thể coi là thì quá khứ của quá khứ. Nó dùng để diễn đạt một sự việc, một sự kiện, một hành động xảy ra trước hành động khác đã xảy ra trong quá khứ (mà động từ biểu thị hành động đó được chia ở quá khứ hoàn thành, quá khứ đơn hoặc quá khứ tiếp diễn).
Ví dụ:
- Il racontait souvent qu’il avait beaucoup souffert dans son enfance. (Anh ấy thường kể rằng anh ấy phải chịu đựng rất nhiều hồi còn nhỏ)
Giá trị về thức của Thì quá khứ xa
1. Sự phi quá khứ, sự việc chưa từng xảy ra trong mệnh đề điều kiện
Ví dụ:
- Si tu étais venu à mon anniversaire, tu aurais rencontré Paul. (Nếu bạn đến dự sinh nhật của tôi, thì bạn đã gặp Paul.)
2. Thì quá khứ xa diễn đạt sự tiếc nuối
Ví dụ:
- Ah! si j’avais su! (Ôi, giá như tôi biết!)
3. Thì quá khứ xa diễn đạt sự trách móc
Ví dụ:
- Si tu avais suivi son conseil! (Đáng ra cậu phải nghe lời khuyên của anh ấy)
4. Diễn đạt một lời yêu cầu quanh co, rất lịch sự (lịch sự hơn là dùng thì quá khứ tiếp diễn)
Ví dụ:
- Pardon, madame, excusez-moi de vous déranger. J’étais juste venue vous demander si vous pouviez m’aider. (Xin lỗi ông, thứ lỗi cho tôi đã làm phiền bà. Tô chỉ muốn hỏi xem liệu bà có thể giúp tôi không)