Thì hiện tại (Présent) Nâng cao
A2–B13 phút đọcCập nhật 26/7/2026
Trong bài viết về Thì hiện tại (Présent) trong tiếng Pháp, chúng mình đã đề cập đến những cách sử dụng thông dụng của thì này. Tuy nhiên, nếu học tiếng Pháp chuyên sâu hơn, các bạn có thể thấy, Thì hiện tại không chỉ đơn giản để miêu tả các hành động xảy ra ở thời điểm nói, những sự thật, chân lý… mà Thì hiện tại còn được sử dụng trong nhiều tình huống giao tiếp, cấu trúc câu khác. Cùng tìm hiểu Thì hiện tại còn có những cách sử dụng nào khác nhé!
Giá trị của Thì hiện tại (Présent) về Thì (Valeurs temporelles)
1. Thì hiện tại (Présent) có thể mang giá trị của thì quá khứ gần, có thể diễn tả một hành động vừa xảy ra tức thì, có thời điểm chính xác và bản thân hành động đã chứa những giới hạn. Ví dụ:- La porte claque. (Cách cửa đóng cái bộp)
- La chambre est pleine de valises, j’arrive tout juste de l’aéroport. (Căn phòng đầy vali, tôi vừa mới trở về từ sân bay)
- Ne quittez pas la classe, le professeur arrive. (Đừng rời khởi lớp, thầy giáo sắp tới rồi.)
- Je pars demain. (Ngày mai tôi sẽ đi)
- Louis XIV prend le pouvoir en 1661. (Louis XIV lên nắm quyền năm 1661)
- Napoléon se fait sacrer empereur des Français en 1084. (Napoléon được phong làm hoàng đế Pháp năm 1804)
- Il était minuit, tout dormait. Soudain un cri horrible réveille tout le voisinage. (Nửa đêm, khi mọi người đang ngủ. Đột nhiên, một tiếng la khủng kiếp đã đánh thức tất cả dân làng)
Giá trị của Thì hiện tại về Thức (Valeurs modales)
1. Khi được sử dụng ở thức điều hiện hay còn gọi là thức giả định, thì hiện tại mang giá trị tương lai Ví dụ:- Si tu sors sans manteau par ce fois, tu t’enrhumeras (Nếu ngoài mà không mặc áo manteau, chắc chắn n con sẽ bị cúm đấy.
- Attention, un faux mouvement et tu tombes de l’échelle. = Si tu fais un faux mouvement, tu tomberas de l’échelle. (Cẩn thận, bước hụt là cậu sẽ bị rơi xuống cầu thang đấy)
- Tu ne fumes pas pendant mon absence! (Cậu không được hút thuốc trong lúc mình vắng mặt đâu đấy!)