Khái niệm đại từ bất định (Pronoms indéfinis)
Đại từ bất định thay thế cho một danh từ hoặc một tính từ bất định. Giống như tính từ bất định, đại từ bất định có thể chỉ số lượng bằng không, số lượng một phần, số lượng toàn phần hoặc một đặc tính.
Các dạng đại từ bất định
a. Đại từ chỉ số lượng bằng không
- Aucun/ Aucune
- Pas un/ Pas une
- Personne/ Nul
- Rien
b. Đại từ chỉ số ít
- Un/ Une/ Un(e) autre
- Quelqu'un
- Quelque chose
- N'importe qui/ quoi/ lequel/ laquelle
c. Đại từ chỉ số nhiều
- D'autres
- Quelques - un(e)s
- Quelques autres
- Plusieurs
- Certain(e)s
- N'importe lesquels/ lesquelles
d. Đại từ chỉ tổng thể chỉ số ít hoặc số nhiều
- Tout/ Tous/ Toutes
- Chacun(e)
e. Đại từ chỉ sự giống nhau hoặc khác nhau
- Le même/ La même/ Les mêmes
- L'un(e) - L'autre
- Les un(e)s - Les autres
- D'autres
- Autre chose
Tìm hiểu thêm
Giá trị và cách dùng của đại từ bất định
a. Đại từ bất định chỉ một số lượng bằng không
Được dùng với một động từ ở dạng phủ định. Chúng được kết hợp với
ne, dùng để chỉ vật hoặc người.
VD : Aucun ne se présente à l'heure !
Không ai có mặt đúng giờ cả !
- Personne/ Nul (không biến đổi)
Personne chỉ một người duy nhất.
Nul thay thế cho
personne trong ngôn ngữ trang trọng.
VD : Personne n'est venu dans la classe.
Không có ai đến lớp.
Nul ne se présente à la réunion d' aujourd'hui.
Không có ai ở cuộc họp hôm nay.
Chỉ một vật
VD : Je ne vois rien !
Tôi không thấy gì cả !
b. Đại từ bất định chỉ số ít
Chỉ một người mà nhân dạng của họ chưa được xác định.
VD : Je vois quelqu'un chez toi !
Tôi thấy ai đó ở nhà của bạn !
*
Quelqu'un de + tính từ giống đực hoặc trạng từ
VD : C'est quelqu'un de gentil.
Đó là một người tử tế.
* Quelqu'un à + động từ nguyên thể
VD : J'ai quelqu'un à rencontrer.
Tôi có một người phải gặp.
Chỉ một vật chưa được biết đến.
VD : J'ai quelque chose à te dire
Tôi có điều này muốn nói với bạn.
* Quelque chose de + tính từ giống đực
VD : J'ai quelque chose d' intéressant à te dire
Tôi có điều này thú vị muốn nói với bạn.
* Quelqu'un à + động từ nguyên thể
VD : J'ai quelque chose à faire, donc je ne peux pas te joindre.
Tôi có một số việc phải làm nên không đi với bạn được.
Chỉ một người không xác định.
VD : N'importe qui vous dit la même chose.
Bất cứ ai cũng sẽ nói với bạn điều tương tự.
Chỉ một vật không xác định.
VD : Tu dis n'importe quoi !
Bạn toàn nói linh tinh !
- N'importe lequel/ laquelle
Chỉ một người hoặc một vật chưa xác định.
VD : On prends quelle rue pour aller à la gare ? - N'importe laquelle.
Ta phải đi lối nào để đến được ga ?- Lối nào cũng được.
c. Đại từ bất định chỉ số nhiều
- Quelques- uns/ Quelques- unes
Dùng để chỉ người hoặc vật mà số lượng chưa được xác định, nhưng bị hạn chế.
VD : Lors de mon départ, quelques- uns dorment encore.
Khi tôi đi, một số người còn đang ngủ.
- Plusieurs (không biến đổi)
Chỉ một số lượng xác định nhưng lớn hơn hai. Nó được dùng cho người hoặc vật
VD : Tu as rencontré quelqu'un à la réunion ? - Oh oui, même plusieurs.
Bạn có gặp ai đó ở cuộc hợp không ? - Ồ có, thậm chí còn nhiều ấy chứ.
Chỉ được dùng ở số nhiều và không đi cùng với một hạn định từ nào. Nó được dùng để chỉ người hoặc vật với một số lượng hoặc một tính chất không xác định.
VD : Certains sont pour, d'autres sont contre cette loi.
Một số người đồng thuận, những người khác thì phản đối điều luật này.
- N'importe lesquels/ lesquelles
Chỉ người hoặc vật không xác định.
VD : Certains ne portent pas les marques de luxe. Ils portent n'importe lesquelles.
Một số người không mặc đồ hiệu. Họ mặc bất kì hãng nào.
d. Đại từ bất định chỉ một tổng thể
Khi ở số ít, nó được dùng với giá trị trung lập. Nó được dùng để chỉ một tổng thể và mang tất cả các chức năng của danh từ.
VD : Ne t'inquiète pas, tout va bien !
Đừng lo lắng, tất cả rồi sẽ ổn thôi !
Il me faut tout dire.
Tôi nên nói hết ra.
Khi ở số nhiều, chúng chỉ nhiều người hoặc nhiều vật.
VD : Je lui écris des lettres très souvent. Il répond tous.
Tôi hay viết thứ cho anh ấy. Anh ấy trả lời tất cả.
Đại từ này luôn luôn ở số ít, dùng để chỉ người hoặc vật.
Chacun(e) có thể đi một mình hoặc đi cùng với giới từ
de hoặc
d'entre + đại từ chủ ngữ.
VD : Chacun doit accomplir sa tâche.
Mỗi người phải hoàn thành nhiệm vụ của mình.
e. Đại từ bất định chỉ sự giống nhau hoặc khác nhau
- Le même/ La même/ Les mêmes
Chỉ người hoặc vật.
VD : Tu as acheté cette chemise ? J'ai la même.
Bạn mua cái áo sơ mi này à ? Tôi cũng có cái giống thế.
Même cũng có thể làm trạng từ và khi nó có nghĩa là
aussi, y compris.
VD : Tout le monde est ici, même mes parents.
Mọi người đều ở đây, cả bố mẹ tôi.
- L'un(e)/ L'autre/ Les un(e)s/ Les autres
Chỉ sự song song hoặc đối lập
VD : J'ai 2 filles : L'une est très douce, l'autre est agitée.
Tôi có 2 cô con gái : Một đứa thì rất dịu dàng, đứa còn lại thì sôi nổi.
VD : Je ne l'aime pas. Es-ce que je peux voir un autre ?
Tôi không thích cái này. Có thể cho tôi xem cái khác được không ?
Được dùng để chỉ vật, không có mạo từ.
VD : J'ai besoin d'autre chose.
Tôi cần thứ khác.
Có thể bạn quan tâm